Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải


Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định là một phần quan trọng trong lĩnh vực kế toán, giúp người học, người làm kế toán hoặc người quản lý hiểu rõ hơn về cách ghi nhận và xử lý các giao dịch liên quan đến tài sản cố định của một tổ chức hoặc doanh nghiệp.
Qua các bài tập này, người học sẽ được thử thách trong việc áp dụng các nguyên tắc và quy định kế toán để xác định cách thức ghi nhận, hạch toán và báo cáo về tài sản cố định. Các bài tập thường bao gồm việc xác định giá trị ban đầu, tính toán hao mòn, xử lý các giao dịch mua bán, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định, cũng như xử lý việc thanh lý hoặc vứt bỏ tài sản không còn sử dụng.
 
bai-tap-dinh-khoan-ke-toan-tai-san-co-dinh

Thông qua việc giải quyết các bài tập này, người học có cơ hội áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tế, từ đó nắm vững các kỹ năng cần thiết để quản lý tài sản cố định một cách hiệu quả và chính xác. Bên cạnh đó, việc nắm vững việc định khoản kế toán tài sản cố định cũng góp phần quan trọng trong việc đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính của tổ chức hoặc doanh nghiệp.
Qua quá trình làm bài tập này, người học sẽ không chỉ nắm vững về việc xử lý kế toán tài sản cố định mà còn phát triển kỹ năng phân tích, suy luận và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán, từ đó góp phần nâng cao khả năng làm việc và hiệu suất công việc trong ngành.
Bài 1:
Công ty XYZ mua một máy móc sản xuất với giá trị 100.000 đơn vị tiền tệ vào ngày 1 tháng 6 năm 20X1. Việc thanh toán được thực hiện như sau:
    50% giá trị máy móc được thanh toán bằng tiền mặt ngay khi ký hợp đồng mua bán.
    Phần còn lại được trả chậm trong vòng 6 tháng kể từ ngày ký hợp đồng mua bán, không có lãi suất.
Biết rằng không có thuế GTGT được áp dụng cho giao dịch này.
Hãy thực hiện các bước ghi nhận kế toán cho giao dịch mua máy móc sản xuất này theo quy định của kế toán tài sản cố định.
Gợi ý giải đáp:
    Xác định giá trị mua ban đầu của máy móc sản xuất.
    Ghi nhận phần thanh toán bằng tiền mặt ngay lập tức.
    Xác định và ghi nhận phần còn lại được trả chậm.
    Kiểm tra cân đối sau khi hoàn thành hạch toán.
Giải đáp:
    Giá trị mua ban đầu của máy móc sản xuất là 100.000 đơn vị tiền tệ.
    Hạch toán cho phần thanh toán bằng tiền mặt:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 50.000 đơn vị tiền tệ
        Có TK 111 - Tiền mặt hoặc TK 112 - Tiền gửi ngắn hạn: 50.000 đơn vị tiền tệ
    Hạch toán cho phần còn lại được trả chậm:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 50.000 đơn vị tiền tệ
        Nợ TK 242 - Chi phí trả trước: 50.000 đơn vị tiền tệ
        Có TK 111 - Tiền mặt hoặc TK 112 - Tiền gửi ngắn hạn: 50.000 đơn vị tiền tệ
    Kiểm tra cân đối:
        Tổng nợ: 100.000 đơn vị tiền tệ
        Tổng có: 100.000 đơn vị tiền tệ
Qua các bước hạch toán trên, công ty XYZ đã ghi nhận giao dịch mua máy móc sản xuất theo quy định của kế toán tài sản cố định.

Bài số 2:
Công ty ABC nhận được một máy móc sản xuất và một phần mềm quản lý từ một đối tác đối với mục đích sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá trị thực tế của máy móc là 80.000 đơn vị tiền tệ và phần mềm là 20.000 đơn vị tiền tệ. Không có chi phí khác nào liên quan đến việc nhận các tài sản này.
Hãy thực hiện các bước hạch toán kế toán để ghi nhận việc nhận được máy móc và phần mềm này, xác định các tài khoản tương ứng và đảm bảo cân đối cả hai bên nợ và có sau khi hoàn thành các hạch toán.
Gợi ý giải đáp:
    Xác định giá trị thực tế của mỗi loại TSCĐ (máy móc và phần mềm).
    Ghi nhận các tài sản được nhận và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
    Kiểm tra cân đối sau khi hoàn thành các hạch toán.
Giải đáp:
    Giá trị thực tế của máy móc là 80.000 đơn vị tiền tệ và phần mềm là 20.000 đơn vị tiền tệ.
    Hạch toán cho việc nhận máy móc và phần mềm:
        Nợ TK 211 - TSCĐ (2111 cho máy móc và 2113 cho phần mềm): 80.000 + 20.000 = 100.000 đơn vị tiền tệ.
        Có TK 711 - Thu nhập khác: 100.000 đơn vị tiền tệ.
    Kiểm tra cân đối:
        Tổng nợ: 100.000 đơn vị tiền tệ
        Tổng có: 100.000 đơn vị tiền tệ
Qua các bước hạch toán trên, công ty ABC đã ghi nhận việc nhận được máy móc và phần mềm vào sổ sách kế toán theo quy định của kế toán tài sản cố định, đồng thời đảm bảo cân đối cả hai bên nợ và có sau khi hoàn thành các hạch toán.

Xem thêm: Bài tập kế toán hàng tồn kho

Bài số 3:
Công ty ABC đang sở hữu một máy móc sản xuất có giá trị nguyên giá là 60.000 đơn vị tiền tệ và giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm hiện tại là 30.000 đơn vị tiền tệ. Công ty muốn thay thế máy móc này bằng một máy móc tương tự từ công ty XYZ. Giá trị thực tế của máy móc mới là 70.000 đơn vị tiền tệ.
Đồng thời, công ty ABC nhận được một phần mềm quản lý từ công ty XYZ trong giao dịch này, với giá trị thị trường là 20.000 đơn vị tiền tệ.
Hãy thực hiện các bước hạch toán kế toán chi tiết khi công ty ABC thực hiện giao dịch trao đổi này, bao gồm cả việc giao TSCĐ cho công ty XYZ và nhận TSCĐ từ công ty XYZ.
Giải đáp:
Khi giao TSCĐ cho công ty XYZ:
    Tính giá trị còn lại của máy móc cũ:
        Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn = 60.000 - 30.000 = 30.000 đơn vị tiền tệ.
    Hạch toán:
        Nợ TK 811 - Chi phí khác: 30.000 đơn vị tiền tệ (giá trị còn lại của máy móc cũ)
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ: 30.000 đơn vị tiền tệ
        Có TK 211 - TSCĐ: 60.000 đơn vị tiền tệ (nguyên giá máy móc cũ).
Ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
    Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng: 70.000 đơn vị tiền tệ (tổng giá trị thanh toán)
    Có TK 711 - Thu nhập khác: 50.000 đơn vị tiền tệ (giá trị hợp lý của máy móc cũ)
    Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp: (nếu có).
Khi nhận TSCĐ từ công ty XYZ:
    Hạch toán:
        Nợ TK 211 - TSCĐ: 90.000 đơn vị tiền tệ (70.000 từ máy móc mới + 20.000 từ phần mềm)
        Có TK 131 - Phải thu của khách hàng: 70.000 đơn vị tiền tệ (tổng giá trị thanh toán).
Trường hợp phải thu thêm tiền:
    Nếu giá trị máy móc cũ (30.000 đơn vị tiền tệ) lớn hơn giá trị TSCĐ mới nhận (20.000 đơn vị tiền tệ), thì ghi:
        Nợ các TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
        Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Đây là một ví dụ minh họa về cách thực hiện các hạch toán kế toán trong trường hợp mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi. Bạn cần kiểm tra lại số liệu cụ thể và quy định kế toán của doanh nghiệp để thực hiện các hạch toán chính xác.

Bài tập số 4:
Công ty ABC hoàn thành một dự án xây dựng và bàn giao một nhà xưởng mới vào sử dụng cho sản xuất. Chi phí thực tế cho việc xây dựng là 200.000 đơn vị tiền tệ. Tuy nhiên, sau khi kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư chỉ được xác định là 180.000 đơn vị tiền tệ.
Hãy thực hiện các bước hạch toán kế toán chi tiết khi công ty ABC ghi nhận tăng giảm TSCĐ do đầu tư Xây dựng cơ bản hoàn thành và điều chỉnh nguyên giá sau khi quyết toán vốn đầu tư.
Giải đáp:
Khi công tác Xây dựng cơ bản hoàn thành:
    Ghi nhận TSCĐ mới:
        Nếu nhà xưởng đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
            Nợ TK 211 - TSCĐ: 200.000 đơn vị tiền tệ (nguyên giá của TSCĐ mới)
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang: 20.000 đơn vị tiền tệ (chênh lệch giữa nguyên giá và chi phí đầu tư thực tế).
Sau khi quyết toán vốn đầu tư:
    Nếu giá trị quyết toán ít hơn giá trị tạm tính:
        Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ:
            Nợ TK 138 - Phải thu khác: 20.000 đơn vị tiền tệ (số phải thu hồi không được quyết toán)
            Có TK 211 - TSCĐ: 20.000 đơn vị tiền tệ.
    Nếu giá trị quyết toán lớn hơn giá trị tạm tính:
        Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ:
            Nợ TK 211 - TSCĐ: 20.000 đơn vị tiền tệ
            Có các TK liên quan.
Đây là một bài tập kế toán tài sản cố định về cách thực hiện các hạch toán kế toán trong trường hợp tăng giảm TSCĐ do đầu tư Xây dựng cơ bản hoàn thành và điều chỉnh nguyên giá sau khi quyết toán vốn đầu tư. Bạn cần kiểm tra lại số liệu cụ thể và quy định kế toán của doanh nghiệp để thực hiện các hạch toán chính xác.

Bài số 5:
Công ty ABC triển khai một dự án mới và tập hợp các chi phí nội bộ phát sinh trong quá trình triển khai dự án này để hình thành TSCĐ vô hình. Chi phí thực tế phát sinh là 150.000 đơn vị tiền tệ.
Sau khi kiểm tra kết quả triển khai, chỉ có 120.000 đơn vị tiền tệ đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Hãy thực hiện các bước hạch toán kế toán chi tiết khi công ty ABC ghi nhận việc hình thành và điều chỉnh TSCĐ vô hình từ các chi phí nội bộ trong giai đoạn triển khai, cũng như khi đầu tư hoặc mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi.
Giải đáp:
Hình thành TSCĐ vô hình từ các chi phí nội bộ phát sinh trong giai đoạn triển khai:
    Ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh để hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình:
        Nếu kết quả triển khai thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
            Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2412): 120.000 đơn vị tiền tệ
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
            Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...
        Nếu kết quả triển khai không thỏa mãn tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
            Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
            Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
            Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,...
Điều chỉnh khi kết thúc giai đoạn triển khai:
    Khi kết thúc giai đoạn triển khai và chỉ có 120.000 đơn vị tiền tệ đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
        Chuyển chi phí thực tế phát sinh thành nguyên giá TSCĐ vô hình:
            Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình: 120.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2412): 120.000 đơn vị tiền tệ.
Khi đầu tư hoặc mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi:
    Ghi nhận khi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động căn hóa, phúc lợi:
        Nợ TK 211 - Tài sản cố định (tổng giá thanh toán): (Số tiền tùy thuộc vào tổng giá thanh toán)
        Có các TK 111, 112, 331, 3411...
        Đồng thời, ghi nhận quỹ phúc lợi:
            Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
            Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
Đây là bài tập minh họa về việc thực hiện các bước hạch toán kế toán trong quá trình hình thành và điều chỉnh TSCĐ vô hình từ các chi phí nội bộ trong giai đoạn triển khai, cũng như khi đầu tư hoặc mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi. Bạn cần kiểm tra lại quy định kế toán cụ thể của doanh nghiệp để thực hiện hạch toán chính xác.

Bài số 6:
Công ty XYZ thực hiện công việc sửa chữa, cải tạo TSCĐ hữu hình sau khi ghi nhận ban đầu với chi phí là 80.000 đơn vị tiền tệ. Sau khi công việc hoàn thành, chỉ có 60.000 đơn vị tiền tệ đủ điều kiện được ghi nhận vào giá trị TSCĐ.
Ngoài ra, công ty XYZ nhận được vốn góp bằng quyền sử dụng đất với giá trị tương đương 100.000 đơn vị tiền tệ.
Hãy thực hiện các bước hạch toán kế toán chi tiết cho hai trường hợp này.
Giải đáp:
1. Ghi nhận chi phí sửa chữa, cải tạo TSCĐ hữu hình:
    Khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo TSCĐ hữu hình:
        Nếu công việc đã hoàn thành và chỉ có một phần đủ điều kiện để ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
            Nợ TK 211 - TSCĐ (2111): 60.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413): 60.000 đơn vị tiền tệ.
        Nếu không đủ điều kiện để ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
            Nợ các TK 154, 642 (nếu giá trị nhỏ)
            Nợ TK 242 - Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
            Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2413).
2. Khi TSCĐ hình thành từ việc nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất:
    Ghi nhận khi công ty nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất:
        Nợ TK 2113 - TSCĐ vô hình: 100.000 đơn vị tiền tệ
        Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 100.000 đơn vị tiền tệ.

Bài số 7:
Công ty ABC nhượng bán một phần TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh với giá trị nhượng bán là 50.000 đơn vị tiền tệ và một phần TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi với giá trị nhượng bán là 30.000 đơn vị tiền tệ.
Hãy thực hiện các bước hạch toán kế toán chi tiết cho hai trường hợp này.
Giải đáp:
a) Nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh:
    Ghi nhận thu nhập từ việc nhượng bán TSCĐ:
        Nếu có thuế GTGT phải nộp:
            Nợ các TK 111, 112, 131...: 50.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 711 - Thu nhập khác (giá bán chưa có thuế GTGT): 50.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 3331 - Thuế giá trị gia tăng phải nộp (33311) (nếu có).
    Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
        Dựa trên Biên bản giao nhận TSCĐ:
            Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
            Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại): 50.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): 50.000 đơn vị tiền tệ.
b) Nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi:
    Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
        Dựa trên Biên bản giao nhận TSCĐ:
            Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) (giá trị còn lại)
            Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã hao mòn): 30.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 211- TSCĐ (nguyên giá): 30.000 đơn vị tiền tệ.
    Ghi nhận thu nhập từ việc nhượng bán TSCĐ và chi tiết nhượng bán:
        Ghi phần thu về từ việc nhượng bán TSCĐ:
            Nợ TK 111, 112 (số tiền thu về): 30.000 đơn vị tiền tệ
            Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3522): 30.000 đơn vị tiền tệ.
Đây là bài tập kế toán với việc thực hiện các bước hạch toán kế toán khi có sự nhượng bán TSCĐ trong hai trường hợp khác nhau. Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu rõ các quy định kế toán cụ thể của doanh nghiệp để thực hiện hạch toán chính xác.

Xem thêm: Bài tập thuế thu nhập doanh nghiệp

Bài tập số 8:
Công ty ABC đầu tư vào công ty XYZ bằng TSCĐ, và giá trị đánh giá lại của TSCĐ khác so với giá trị còn lại của nó khi đem đi góp vốn.
Thông tin:
    Giá trị còn lại của TSCĐ: 100 triệu đồng.
    Giá đánh giá lại khi góp vốn: 90 triệu đồng.
    Số tiền khấu hao đã trích: 20 triệu đồng.
Hướng dẫn giải
Bước 1: Xác định các bút toán cần thực hiện.
a) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    Bút toán ghi nhận sự chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ như là chi phí:
        Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại): 90 triệu đồng
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích): 20 triệu đồng
        Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ): 10 triệu đồng
        Có TK 211- TSCĐ (nguyên giá): 100 triệu đồng
b) Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ:
    Bút toán ghi nhận sự chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ như là thu nhập:
        Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại): 90 triệu đồng
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích): 20 triệu đồng
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): 100 triệu đồng
        Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ): 10 triệu đồng

Bài tập số 9:
Công ty ABC mua một máy móc sản xuất với giá 50.000.000VND (chưa bao gồm thuế GTGT) từ một nhà cung cấp trong nước. Thuế GTGT được tính 10%. Họ thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng.
Công ty ABC sau đó bán sản phẩm từ máy móc này với giá 80.000.000VND (chưa bao gồm thuế GTGT) cho khách hàng A. Thuế GTGT bán hàng cũng là 10%. Khách hàng A thanh toán bằng tiền mặt.
Công ty ghi nhận lãi lỗ từ giao dịch này và chuyển khoản số tiền lãi vào ngân hàng.
Yêu cầu:
    Hãy tạo bút toán cho việc mua máy móc sản xuất và thanh toán thuế GTGT.
    Ghi sổ cho việc bán sản phẩm và thuế GTGT bán hàng.
    Ghi nhận lãi lỗ từ giao dịch bán hàng và chuyển khoản số tiền lãi vào ngân hàng.
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Mua máy móc sản xuất và thanh toán thuế GTGT:
    Mua máy móc với giá 50.000.000VND.
Bút toán:
    Nợ TK 112 (Máy móc, thiết bị): 50.000.000VND
    Có TK 331 (Tiền mặt, tương đương tiền): 50.000.000VND
    Thanh toán thuế GTGT cho máy móc: Thuế GTGT = 10% * 50.000.000VND = 5.000.000VND.
Bút toán:
    Nợ TK 333 (Thuế GTGT còn phải nộp): 5.000.000VND
    Có TK 331 (Tiền mặt, tương đương tiền): 5.000.000VND
Bước 2: Bán sản phẩm và thanh toán thuế GTGT bán hàng:
    Bán sản phẩm cho khách hàng A với giá 80.000.000VND.
Bút toán:
    Nợ TK 131 (Doanh thu bán hàng): 80.000.000VND
    Có TK 411 (Doanh thu chưa thực hiện): 80.000.000VND
    Thuế GTGT bán hàng: Thuế GTGT = 10% * 80.000.000VND = 8.000.000VND.
Bút toán:
    Nợ TK 133 (Thuế GTGT phải nộp): 8.000.000VND
    Có TK 1331 (Thuế GTGT đã khấu trừ): 8.000.000VND
Bước 3: Ghi nhận lãi lỗ và chuyển khoản số tiền lãi vào ngân hàng:
    Tính lãi lỗ từ giao dịch bán hàng: Lãi lỗ = Doanh thu - Giá mua hàng - Thuế GTGT bán hàng = 80.000.000VND - 50.000.000VND - 8.000.000VND = 22.000.000VND.
Bút toán:
    Nợ TK 642 (Chi phí hàng bán): 22.000.000VND
    Có TK 331 (Tiền mặt, tương đương tiền): 22.000.000VND
    Chuyển khoản số tiền lãi vào ngân hàng:
Bút toán:
    Nợ TK 112 (Máy móc, thiết bị): 22.000.000VND
    Có TK 331 (Tiền mặt, tương đương tiền): 22.000.000VND
Đây là các bước chi tiết trong việc thực hiện bút toán kế toán cho từng giao dịch trong bài tập đã cho.

Kết luận:
Khi thực hiện định khoản kế toán tài sản cố định, việc xác định và ghi nhận các giao dịch liên quan đến tài sản cố định là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp. Bài tập này đã tập trung vào các trường hợp cụ thể của việc ghi nhận, điều chỉnh, nhượng bán, phát hiện thừa hoặc thiếu tài sản cố định.
Việc áp dụng đúng quy trình kế toán, căn cứ vào thông tin cụ thể và hệ thống tài khoản được chỉ định sẽ giúp kế toán viên thực hiện các bút toán chính xác và có hiệu lực pháp lý. Bài tập đã minh họa các trường hợp khác nhau, từ việc ghi tăng, giảm, điều chỉnh giá trị TSCĐ đến việc xử lý khi phát hiện thừa hoặc thiếu tài sản cố định.
Các bước kế toán đã được trình bày ở mỗi trường hợp, tuân thủ quy định của pháp luật kế toán hiện hành. Tuy nhiên, trong thực tế, việc áp dụng các bước kế toán có thể thay đổi tùy thuộc vào quy định cụ thể của doanh nghiệp và quy mô của giao dịch.
Qua bài tập này, ta có thể nhận thấy sự quan trọng của việc hiểu biết về các quy định kế toán và khả năng áp dụng chúng vào các trường hợp thực tế. Điều này sẽ giúp cải thiện khả năng thực hiện kế toán tài sản cố định một cách chính xác và chuyên nghiệp trong môi trường làm việc thực tế.
 
dịch vụ báo cáo tài chính