Bút toán kế toán doanh thu phát sinh + ví dụ


Bài viết "Bút Toán Kế Toán Doanh Thu Phát Sinh" là một hướng dẫn chi tiết về cách ghi nhận và xử lý các giao dịch liên quan đến doanh thu trong lĩnh vực kế toán. Trong nội dung này, chúng tôi sẽ đi sâu vào các khía cạnh của quy trình kế toán doanh thu, từ việc xác định doanh thu phát sinh đến cách thức ghi nhận và phân loại chúng trong báo cáo tài chính.
Bài viết sẽ trình bày một cách rõ ràng và dễ hiểu về các nguyên tắc cơ bản và các trường hợp đặc biệt liên quan đến doanh thu phát sinh, bao gồm các phương pháp tính toán, các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu, và cách thức áp dụng các quy định kế toán hiện hành để xử lý chúng.
 
but-toan-ke-toan-doanh-thu-phat-sinh

Bên cạnh đó, bài viết cũng sẽ giới thiệu và giải thích một số ví dụ thực tế để minh họa cách thức thực hiện bút toán kế toán doanh thu phát sinh trong các trường hợp khác nhau, từ doanh nghiệp nhỏ đến doanh nghiệp lớn.

Hạch toán kế toán doanh thu phát sinh

Quy trình ghi nhận doanh thu và xử lý doanh thu chưa thực hiện trong kế toán khi tham gia vào các chương trình khuyến mãi, chiết khấu, hoặc ưu đãi dành cho khách hàng truyền thống. Dưới đây là một số điểm quan trọng trong quy trình này:

Ghi nhận doanh thu ban đầu khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình:

    Nợ các tài khoản 112 (nếu có), 131 (nếu có) - Đại lý, Chiết khấu, Giảm giá.
    Có tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
    Có tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
    Có tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện khi chương trình kết thúc:

Khách hàng không đáp ứng được điều kiện ưu đãi:
    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khách hàng đáp ứng điều kiện ưu đãi:
Người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ:
    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Bên thứ ba cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu:
    Đại lý của bên thứ ba:
        Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch).
        Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).
    Không đóng vai trò đại lý:
        Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
        Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
        Có các TK 112, 331 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng bán).

Ví dụ:
Công ty XYZ tham gia vào chương trình khuyến mãi "Mua 3 sản phẩm, được giảm giá 1 sản phẩm" trong tháng 5 năm 2023. Trong tháng này, công ty bán được 300 sản phẩm với giá 50 đơn vị tiền tệ (ĐT) mỗi sản phẩm trước khi áp dụng chương trình khuyến mãi.
Nhập các giao dịch sau đây và ghi nhận kế toán liên quan:
    Ngày 10/5: Công ty bán được 300 sản phẩm với giá 50 ĐT/sản phẩm trước khi áp dụng chương trình khuyến mãi.
    Ngày 20/5: Chương trình khuyến mãi kết thúc. Công ty xác định rằng có 50 khách hàng không đủ điều kiện để nhận ưu đãi theo chương trình.
    Ngày 25/5: Công ty giao hàng miễn phí 30 sản phẩm cho các khách hàng đã đủ điều kiện nhận ưu đãi theo chương trình.
    Ngày 30/5: Công ty thanh toán cho bên thứ ba là nhà sản xuất 20 sản phẩm được cung cấp miễn phí cho khách hàng.
Hãy ghi nhận kế toán cho mỗi giao dịch trên theo quy trình ghi nhận doanh thu và xử lý doanh thu chưa thực hiện.
Giải:
Giao dịch 1 - Ngày 10/5:
    Bán 300 sản phẩm * 50 ĐT/sản phẩm = 15,000 ĐT.
    Ghi nhận kế toán:
        Nợ TK 112 - Chiết khấu, giảm giá (15,000 ĐT / 4 = 3,750 ĐT).
        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (15,000 ĐT - 3,750 ĐT = 11,250 ĐT).
        Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (3,750 ĐT).
Giao dịch 2 - Ngày 20/5:
    Khách hàng không đủ điều kiện để nhận ưu đãi: 50 sản phẩm * 50 ĐT/sản phẩm = 2,500 ĐT.
Ghi nhận kế toán:
    Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (doanh thu chưa được hoàn thành từ khách hàng không đủ điều kiện).
    Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Giao dịch 3 - Ngày 25/5:
    Giao hàng miễn phí: 30 sản phẩm * 50 ĐT/sản phẩm = 1,500 ĐT.
Ghi nhận kế toán:
    Nếu công ty cung cấp sản phẩm miễn phí:
        Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện.
        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Giao dịch 4 - Ngày 30/5:
    Thanh toán cho bên thứ ba: 20 sản phẩm * 50 ĐT/sản phẩm = 1,000 ĐT.
Ghi nhận kế toán:
    Nếu công ty không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba:
        Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (toàn bộ doanh thu chưa thực hiện sẽ được chuyển sang doanh thu bán hàng).
        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
        Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán.
        Có các TK 112, 331 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng bán).
Đây là cách ghi nhận kế toán cho từng giao dịch trong đề bài dựa trên quy trình ghi nhận doanh thu và xử lý doanh thu chưa thực hiện khi tham gia chương trình khuyến mãi.

Xem thêmHoạch toán doanh thu bán bất động sản đầu tư 

Kết luận:
Bút toán kế toán doanh thu phát sinh là quá trình quan trọng trong kế toán doanh nghiệp, đặc biệt khi tham gia các chương trình khuyến mãi, chiết khấu, hoặc ưu đãi dành cho khách hàng. Điều này giúp công ty ghi nhận chính xác doanh thu thực tế và xử lý các khoản doanh thu chưa thực hiện một cách rõ ràng và minh bạch.
dịch vụ báo cáo tài chính