Cách định khoản thuế thu nhập doanh nghiệp + ví dụ


Bài viết này sẽ giới thiệu về cách định khoản thuế thu nhập doanh nghiệp - một chủ đề quan trọng và phức tạp trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về các quy định, chính sách thuế và phương pháp tính toán.
Bài viết sẽ bao gồm các khái niệm cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp, từ việc xác định thu nhập đến việc áp dụng thuế theo tỷ lệ cụ thể. Ngoài ra, nó cũng sẽ thảo luận về các nguyên tắc và quy định pháp lý liên quan, cũng như những điều cần lưu ý khi định khoản thuế để tuân thủ đúng các quy định của cơ quan thuế.
 
cach-dinh-khoan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep

Bài viết sẽ cung cấp thông tin thực tiễn, ví dụ minh họa và hướng dẫn cụ thể để giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức tính toán và định khoản thuế thu nhập doanh nghiệp một cách chính xác và hiệu quả nhất. Bên cạnh đó, cũng sẽ đề cập đến những thay đổi mới trong luật thuế và những xu hướng quan trọng trong việc định khoản thuế, giúp người đọc cập nhật và áp dụng những thay đổi này vào thực tiễn kinh doanh của họ.

Cách hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp

a. Khi tính thuế TNDN:
    Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
        Đây là một tài khoản nợ, phản ánh số tiền chi phí đã tính vào để tính toán thuế TNDN. Chi phí này thường được tính dựa trên các quy định của pháp luật thuế.
    Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:
        Đây là một tài khoản có, thể hiện số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo kết quả của việc tính toán. Khi tính thuế TNDN, số tiền thuế được ghi vào đây.
Ví dụ:
    Công ty ABC tính được chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là 50.000.000 VND cho kỳ kế toán hiện tại và ghi nó vào tài khoản nợ:
        Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 50.000.000 VND
    Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, công ty xác định số tiền thuế TNDN phải nộp là 12.000.000 VND và ghi vào tài khoản có:
        Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: 12.000.000 VND
b. Khi nộp tiền thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước:
    Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp:
        Số tiền thuế TNDN đã tính và ghi nhận trong quá trình tính toán thuế sẽ được chuyển từ tài khoản này sang tài khoản ngân hàng để chuẩn bị nộp thuế vào ngân sách Nhà nước.
    Có TK 111, 112:
        Tài khoản 111 hoặc 112 thường được sử dụng để ghi nhận các khoản thanh toán, ví dụ như thanh toán tiền thuế qua ngân hàng hoặc sử dụng các hình thức thanh toán khác tương ứng với việc nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước.
Ví dụ: 
Sau khi hoàn thành quá trình tính toán, công ty ABC quyết định nộp số thuế đã tính vào ngân sách Nhà nước. Họ chuyển số tiền thuế 12.000.000 VND từ tài khoản 3334 sang tài khoản ngân hàng để chuẩn bị nộp thuế:
    Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: 12.000.000 VND
    Có TK 111 – Tài khoản ngân hàng: 12.000.000 VND
c. Điều chỉnh số lượng thuế thu nhập doanh nghiệp cần nộp vào cuối năm tài chính.
Khi số thuế thực tế phải nộp ít hơn số thuế tạm nộp:
    Nếu số thuế thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm nộp hàng quý trong năm:
        Ghi số chênh lệch:
            Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
            Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Khi số thuế thực tế phải nộp nhiều hơn số thuế tạm nộp:
    Nếu số thuế thực tế phải nộp lớn hơn số thuế tạm nộp hàng quý trong năm:
        Ghi số chênh lệch phải nộp thiếu:
            Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
            Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi thực hiện việc nộp số chênh lệch thiếu về thu nhập doanh nghiệp và Ngân sách Nhà nước:
    Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thu nhập doanh nghiệp và Ngân sách Nhà nước:
        Ghi nhận việc nộp số chênh lệch thiếu:
            Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
            Có TK 111, 112
Ví dụ: Công ty XYZ điều chỉnh số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào cuối năm tài chính
    Tính toán thuế TNDN trong năm:
        Trong năm tài chính, Công ty XYZ đã tính toán và tạm nộp số thuế TNDN hàng quý.
        Số thuế TNDN tạm nộp hàng quý:
            Quý 1: 15.000.000 VND
            Quý 2: 18.000.000 VND
            Quý 3: 20.000.000 VND
            Quý 4: 17.000.000 VND
    Tại cuối năm tài chính:
        Sau khi hoàn thành kỳ kế toán, Công ty xác định rằng số thuế TNDN thực tế phải nộp chỉ là 65.000.000 VND (thấp hơn tổng số tạm nộp trong năm là 70.000.000 VND).
    Ghi nhận điều chỉnh khi số thuế thực tế ít hơn số thuế tạm nộp:
        Ghi số chênh lệch:
            Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: 5.000.000 VND (số thuế tạm nộp quá số thuế thực tế)
            Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211): 5.000.000 VND (điều chỉnh chi phí thuế giảm)
    Khi thực hiện việc nộp số chênh lệch thiếu về thu nhập doanh nghiệp và Ngân sách Nhà nước:
        Công ty XYZ thực hiện việc nộp số chênh lệch thiếu này:
            Nộp số chênh lệch thiếu vào Ngân sách Nhà nước: 5.000.000 VND
            Ghi nhận việc nộp số chênh lệch:
                Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: 5.000.000 VND
                Có TK 111 – Tài khoản ngân hàng: 5.000.000 VND
d. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành
Đây là quy trình ghi nhận và điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tại cuối kỳ kế toán, đảm bảo sự cân đối giữa các tài khoản. Dưới đây là mô tả cụ thể:
Khi TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có:
    Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có (số dư Nợ lớn hơn số dư Có):
        Ghi số chênh lệch:
            Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
            Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Khi TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có:
    Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có (số dư Nợ nhỏ hơn số dư Có):
        Ghi số chênh lệch:
            Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
            Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Lưu ý:
    Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thường được sử dụng để ghi nhận chi phí thuế có liên quan đến kỳ kế toán hiện tại.
    Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh thường được sử dụng để ghi nhận lợi nhuận hoặc lỗ kế toán của doanh nghiệp sau khi tính toán các chi phí và thu nhập.

Ví dụ: Công ty ABC điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    Tính toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong kỳ kế toán:
        Trong quá trình kế toán hàng tháng, Công ty ABC ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành vào tài khoản 8211.
        Số dư tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Nợ 25.000.000 VND và Có 20.000.000 VND.
    Tại cuối kỳ kế toán:
        Số dư tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là Nợ 25.000.000 VND và Có 20.000.000 VND.
    Ghi nhận điều chỉnh khi số dư Nợ lớn hơn số dư Có của TK 8211:
        Vì số dư Nợ lớn hơn số dư Có của tài khoản 8211, có sự chênh lệch 5.000.000 VND (25.000.000 VND - 20.000.000 VND).
        Ghi số chênh lệch:
            Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: 5.000.000 VND
            Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: 5.000.000 VND
    Khi thực hiện điều chỉnh và kết chuyển:
        Số dư cuối cùng:
            TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Nợ 5.000.000 VND
            TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Có 25.000.000 VND
Thông qua ví dụ này, Công ty ABC đã điều chỉnh số liệu kế toán cuối kỳ để cân đối số dư của tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và tài khoản xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đảm bảo sự chính xác trong ghi nhận kết quả tài chính của doanh nghiệp.

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán tiền BHXH, BHYT, BHTN

Kết luận

Trong quá trình kế toán cuối kỳ, điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là một bước quan trọng để đảm bảo sự cân đối và chính xác trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Khi số dư tài khoản chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) có sự chênh lệch giữa số dư Nợ và Có, việc điều chỉnh này giúp rút dữ liệu cuối kỳ và ghi nhận đúng số liệu kết quả kinh doanh (TK 911).
Kết luận chung, quá trình điều chỉnh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thông qua việc ghi nhận số chênh lệch giữa Nợ và Có của tài khoản 8211 và tài khoản xác định kết quả kinh doanh 911 là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Điều này giúp quản lý tài chính hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định kế toán và thuế.
 
dịch vụ báo cáo tài chính