Cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK năm 2023


Như các bạn đã biết từ cuối năm 2020 tổng cục thuế đã có quy định việc bắt buộc phải nộp tờ khai thuế TNCN kể cả doanh nghiệp không có phát sinh tiền thuế TNCN, do vậy doanh nghiệp bắt buộc phải có phương án khi đưa ra bảng lương thực tế và tính số thuế TNCN của nhân viên.

Để nắm được cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK thì bạn cần phải có bảng tính lương, xây dựng bảng tính lương cho nhân viên, tính thuế TNCN cho nhân viên sau đó mới có thể lập được tờ khai thuế TNCN

Cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK năm 2023

Bước 1: Bạn mở phần mềm HTKK rồi chọn 05/KK-TNCN tờ khai khấu trừ thuế TNCN(TT92/2015)

cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK

Nếu bạn chưa có phần mềm HTKK thì có thể tải tại: Tải phần mềm HTKK

Tiếp theo bạn chọn “Tờ khai quý”  chọn “Tờ khai lần đầu

Chọn quýchọn năm

Sau đó chọn “ Đồng ý

cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK

Bước 2: Lập tờ khai thuế TNCN trên phần mềm HTKK

Dưới đây là một mẫu tờ khai thuế TNCN thực tế

cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK

Để lập được tờ khai thuế TNCN trên HTKK bạn cần tuân thủ các nguyên tắc sau

Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế Ghi theo tháng, năm hoặc quý, năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng.
Chỉ tiêu [02] Lần đầu Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.
Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuế Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Chỉ tiêu [05] Mã số thuế Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
Chỉ tiêu [06], [07], [08] Địa chỉ Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế. 
Chỉ tiêu [09], [10], [11] Điện thoại, fax, email Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu không có thì bỏ trống). 
Chỉ tiêu [12] Tên đại lý thuế Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.
Chỉ tiêu [13] Mã số thuế Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
Chỉ tiêu [14], [15], [16] Địa chỉ Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.
Chỉ tiêu [17], [18], [19] Điện thoại, fax, email Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống). 
Chỉ tiêu [20] Hợp đồng đại lý thuế Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
Chỉ tiêu [21] Tổng số người lao động Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
Chỉ tiêu [22] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
Chỉ tiêu [23] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế Chỉ tiêu [23] = [24] + [25] 
Chỉ tiêu [24] Cá nhân cư trú Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.
Chỉ tiêu [25] Cá nhân không cư trú  Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.
Chỉ tiêu [26] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân Chỉ tiêu [26] = [27] + [28]
Chỉ tiêu [27] Cá nhân cư trú Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.
Chỉ tiêu [28] Cá nhân không cư trú Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. 
Chỉ tiêu [29] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế Chỉ tiêu [29] = [30] + [31] 
Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú  Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ. 
Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. 
Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ Chỉ tiêu [32] = [33] + [34] 
Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ. 
Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ. 
Chỉ tiêu [35] Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
Chỉ tiêu [36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm    Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [35] = [36] * 10%

Bước 3: Sau khi hoàn thành tờ khai thuế TNCN nhấn nút “Ghi”

cách lập tờ khai thuế TNCN năm 2023

Sau đó kết xuất ra file .xml

cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK

Hạn nộp tờ khai thuế TNCN vào ngày nào

Quý 1: Là ngày 30/4 ngày cuối cùng của tháng liền kề quý 1

Quý 2: Là ngày 30/7 ngày cuối cùng của tháng liền kề quý 2

Quý 3: Là ngày 30/10 ngày cuối cùng của tháng liền kề quý 3

Quý 4: Là ngày 30/1/năm sau ngày cuối cùng của tháng liền kề quý 4

Nếu bạn không biết cách lập tờ khai thuế TNCN trên HTKK có thể tham khảo: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói phí chỉ từ 300,000đ

dịch vụ báo cáo tài chính