Công việc của kế toán xây dựng


Công việc của kế toán xây dựng là một phần quan trọng trong quá trình quản lý tài chính và kế toán cho các dự án xây dựng. Kế toán xây dựng phải nắm rõ quy trình làm việc của kế toán xây dựng và có nhiệm vụ ghi nhận, phân loại và theo dõi các giao dịch tài chính liên quan đến dự án, bao gồm cả chi phí, thu chi, và nguồn vốn.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế toán xây dựng là đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận các chi phí xây dựng. Họ phải theo dõi chi tiết các khoản chi phí như vật liệu xây dựng, lao động, máy móc thiết bị, vận chuyển, và các dịch vụ phụ trợ khác. Kế toán cũng cần lập bảng cân đối tài khoản, báo cáo tài chính, và các tài liệu liên quan để đảm bảo sự rõ ràng và theo dõi tình hình tài chính của dự án.
công việc của kế toán xây dựng
Ngoài ra, công việc của kế toán xây dựng thường phải làm việc chặt chẽ với các bên liên quan khác như nhà thầu, nhà cung cấp và các cơ quan quản lý để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và quy trình liên quan đến kế toán xây dựng. Họ cần cung cấp thông tin tài chính chính xác và đầy đủ cho các bên liên quan để hỗ trợ quyết định kinh doanh và quản lý hiệu quả.
Bên cạnh đó, kế toán xây dựng cũng có vai trò trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của dự án. Họ phân tích các chỉ số tài chính, so sánh giữa kế hoạch và thực tế, và đưa ra đề xuất cải tiến để tăng cường hiệu suất tài chính và quản lý rủi ro.

Công việc của kế toán xây dựng

Kế toán xây dựng có nhiều nhiệm vụ quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán. Các công việc của kế toán xây dựng bao gồm:
♦ Theo dõi và quản lý từng hợp đồng xây dựng, kế toán xây dựng cần nắm bắt chi tiết của mỗi hợp đồng liên quan đến giá trị, thời gian và các hạng mục hoàn thành.
♦ Đọc kỹ dự toán công trình để xác định chính xác mức chi phí. Khi xuất vật tư, cần đảm bảo phù hợp với định mức chi phí theo dự toán từng công trình. Cần bám sát bảng bóc tách chi phí để theo dõi việc nhập chi phí nguyên vật liệu theo đúng định mức quy định.
♦ Theo dõi chi phí máy móc và nhân công máy móc theo từng công trình.
♦ Kiểm tra thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác. Phát hiện kịp thời các chênh lệch so với định mức, các chi phí ngoài kế hoạch, các thiệt hại, mất mát, hư hỏng và lập báo cáo về sự phù hợp giữa tình trạng thực tế và định mức trong dự toán.
♦ Biết áp dụng đúng giá cho mỗi công trình tùy thuộc vào địa điểm xây dựng. Giá của công trình xây dựng phụ thuộc vào vị trí của nó trong từng tỉnh thành.
♦ Mỗi hạng mục và công trình có một dự toán riêng. Khi hạch toán chi phí của một công trình, kế toán cần ghi nhận vào giá trị của công trình đó.
♦ Lập và theo dõi bảng lương nhân công theo tiến độ thi công thực tế, ghi chép các thông tin từ nhật ký thi công đối với các máy thi công để xác định chính xác mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho các máy móc phục vụ cho công trình xây dựng.
♦ Tập hợp, phân bổ chi phí và tính toán giá thành từng công trình và hạng mục công trình. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành cho từng hạng mục công trình, đề xuất khả năng và các biện pháp h
♦ Quản lý tiến độ thi công và phân bổ chi phí cho từng giai đoạn hoàn thành là một yếu tố quan trọng trong việc kế toán xây dựng, đặc biệt khi công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Kế toán cần áp dụng các cách thức quản lý và theo dõi để kiểm soát được tiến độ thi công và phân bổ chi phí cho từng giai đoạn hoàn thành. Đồng thời, cần theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh trong quá trình thi công và tính toán giá thành cho từng công trình và hạng mục công trình khi hoàn thành. Điều này sẽ phục vụ cho việc quyết toán giá trị công trình xây dựng trong tương lai.
♦ Lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho công trình xây dựng là một nhiệm vụ quan trọng của kế toán xây dựng. Báo cáo này cung cấp thông tin chính xác và kịp thời về chi phí sản xuất và giá thành, phục vụ cho yêu cầu quản lý của Ban Giám đốc.
♦ Thực hiện lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và báo cáo tài chính cuối năm.
Tóm lại, công việc của kế toán xây dựng bao gồm theo dõi và quản lý từng hợp đồng xây dựng, đọc kỹ dự toán công trình, theo dõi chi phí và tiến độ thi công, tập hợp và phân bổ chi phí, tính toán giá thành, lập báo cáo chi phí và giá thành, và thực hiện báo cáo thuế và báo cáo tài chính.

Ban xem thêm:

+ Cách viết mục tiêu nghề nghiệp trong CV xin việc

Quy trình làm việc của kế toán xây dựng

1. Khi nhận được hợp đồng xây dựng
- Dựa vào Dự toán phần "Bảng Tổng Hợp Vật Tư, Vật Liệu Của Hạng Mục Công Trình, Công Trình" để đối chiếu với Bảng Nhập Xuất Tồn Kho để xem còn thiếu vật tư, vật liệu nào. Nếu có thiếu, kế toán sẽ in ra và trình lãnh đạo, chủ nhiệm công trình, cán bộ quản lý theo dõi công trình hoặc kế toán sẽ liên hệ để đi lấy hóa đơn vật tư, vật liệu để đảm bảo đủ theo bảng kê.
- Hóa đơn chứng từ phải được lấy về trước ngày nghiệm thu hạng mục công trình. Giá mua vào của vật tư, vật liệu phải thấp hơn hoặc bằng giá trên dự toán của Bảng Tổng Hợp Vật tư. Nếu cao hơn, chỉ được chênh lệch ít. Nếu không, sẽ bị bóc ra khi quyết toán thuế.
- Hạch toán kế toán vật tư và vật liệu:
Qua kho (nguyên vật liệu mua vào như xi măng, cát, đá, sỏi, sắt thép...):
Chứng từ gồm: Phiếu nhập kho + Hóa đơn + Phiếu giao hàng hoặc xuất kho từ bên bán + Hợp đồng và thanh lý hợp đồng (nếu có) + Phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu thanh toán nếu mua nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác. Các chứng từ này sẽ được đóng lại thành một bộ.
Hạch toán tài khoản sẽ là: Nợ TK 152, 1331 / Có TK 111, 112, 331
Xuất thẳng xuống công trình không qua kho:
Chứng từ gồm: Hóa đơn + Phiếu giao hàng hoặc xuất kho từ bên bán + Hợp đồng và thanh lý hợp đồng (nếu có) + Phiếu chi tiền thanh toán bằng tiền mặt hoặc phiếu thanh toán nếu mua nợ + Ủy nhiệm chi và các chứng từ ngân hàng khác. Các chứng từ này cũng sẽ được đóng lại thành một bộ.
Hạch toán tài khoản sẽ là: Nợ TK 621, 1331 / Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kế toán, các số liệu sẽ được kết chuyển như sau:
Nợ TK 154 / Có TK 621
Lưu ý rằng khi thực hiện công việc của kế toán xây dựng thì kế toán phụ trách chính cần lưu ý các chứng từ phải đầy đủ và chính xác để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý chi phí vật tư và vật liệu của công trình xây dựng.
2. Căn cứ vật tư, vật liệu tồn kho và hóa đơn đầu vào cho hạng mục công trình, công trình làm Phiếu xuất kho
-Xuất kho thông qua phiếu xuất kho và phiếu yêu cầu vật tư:
Chứng từ gồm: Phiếu xuất kho + Phiếu yêu cầu vật tư.
Hạch toán tài khoản sẽ là: Nợ TK 621 / Có TK 152
Cuối kỳ kế toán, số liệu sẽ được kết chuyển như sau:
Nợ TK 154 / Có TK 621
- Căn cứ Phiếu yêu cầu làm Phiếu xuất kho cho hạng mục công trình, công trình. Mỗi hạng mục công trình, công trình là một Mã 15401, 15402, 15403,… để theo dõi giá thành riêng của mỗi hạng mục công trình, công trình.
Khi xuất vật tư và vật liệu cho hạng mục công trình, công trình, bạn cần xuất chi tiết cho từng hạng mục đó để tập hợp chi phí và theo dõi tính giá thành cho từng hạng mục công trình riêng biệt.
Dựa vào Bảng Phân Tích Vật Tư, Vật Liệu, bạn có thể xác định số lượng và giá trị của vật tư, vật liệu cần xuất cho mỗi hạng mục công trình, công trình thi công. Ví dụ, hạng mục công trình 15401, 15402, 15403,... là các mã để theo dõi giá thành riêng của từng hạng mục công trình.
Sau đó, cuối kỳ, bạn thực hiện kết chuyển số liệu bằng cách hạch toán kế toán như sau:
Nợ Tài khoản 154 (Chi tiết cho các hạng mục công trình, công trình) và Có Tài khoản 621 (Kho). Điều này giúp kết chuyển chi phí từ kho sang Tài khoản 154 để theo dõi chi phí cho từng hạng mục công trình.
Lưu ý rằng trong quá trình thi công, vật tư và vật liệu thực tế có thể xuất chênh lệch so với dự toán. Điều này là điều bình thường vì thực tế không thể khớp hoàn toàn với dự toán. Tuy nhiên, chênh lệch này không nên quá lớn. Nếu chênh lệch vượt quá một mức cho phép, cơ quan thuế có thể yêu cầu xuất toán phần chênh lệch này, bao gồm cả chi phí nhân công (nếu lớn hơn mức cho phép). Việc xuất toán này nhằm đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định của pháp luật kế toán và thuế.
- Vật tư, vật liệu đưa vào hạng mục công trình, công trình
Nếu vật liệu đưa vào thấp hơn dự toán, điều này sẽ giảm chi phí đầu vào, giảm giá thành, giảm giá vốn và tăng lãi khi quyết toán thuế.
Nếu xuất vật liệu đầu vào cao hơn dự toán, có hai cách để xử lý theo chuẩn mực kế toán:
Loại trừ từ đầu: Trong trường hợp này, bạn có thể loại trừ phần chi phí này từ đầu. Khi quyết toán thuế TNDN cuối năm, bạn phải loại trừ phần chi phí này ra khỏi tờ khai quyết toán thuế TNDN. Điều này được thực hiện bằng cách điền vào Chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK, ghi rõ TK 632 "Chênh lệch vượt dự toán". Chi phí này sẽ không được trừ khi tính thuế TNDN, làm tăng doanh thu và tính thuế suất (20%).
Tập hợp vào Tài khoản 154: Trong trường hợp này, bạn vẫn tập hợp chi phí vào Tài khoản 154 để theo dõi. Khi công trình kết thúc, bạn có thể kết chuyển giá vốn từ Tài khoản 154 sang các tài khoản khác phù hợp.
Để hạch toán, bạn sẽ sử dụng các tài khoản sau:
Nợ Tài khoản 154 và Có Tài khoản 621: Đây là để kết chuyển chi phí từ kho sang Tài khoản 154 để theo dõi chi phí cho từng hạng mục công trình.
Nợ Tài khoản 632 và Có Tài khoản 154: Đây là để ghi nhận chênh lệch vượt dự toán trong chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài khoản 632 ghi số liệu chênh lệch và Tài khoản 154 ghi số liệu chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Có Tài khoản 621: Đây là để ghi nhận chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Nợ Tài khoản 632 và Có Tài khoản 154: Đây là để ghi nhận chênh lệch vượt dự toán trong chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Khi quyết toán thuế TNDN cuối năm, bạn cần loại trừ phần chi phí chênh lệch này. Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, phần chênh lệch vượt dự toán nằm ở Chỉ tiêu B4 và được ghi dưới dạng TK 632 "Chênh lệch vượt dự toán" trên phần mềm HTKK. Chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN, để tránh làm tăng doanh thu và tính thuế suất (20%).
Đối với vật liệu, để đảm bảo việc hạch toán hợp lý, bạn cần có đầy đủ các thông tin và tài liệu sau:
Phiếu nhập.
Phiếu xuất và phiếu yêu cầu đi kèm (nếu có).
Bảng xuất nhập tồn tổng hợp.
Thẻ kho chi tiết.
Bảng tính giá thành (nếu có).
Đối với chi phí nhân công, bạn cần thực hiện các bước sau để đảm bảo việc trừ chi phí này không bị xuất toán khi tính thuế TNDN:
Hạch toán: Nợ Tài khoản 622, 627 và Có Tài khoản 334.
Chi thanh toán: Nợ Tài khoản 334 và Có Tài khoản 111, 112.
Ngoài ra, bạn cần có các tài liệu sau để chứng minh chi phí nhân công:
Hợp đồng lao động.
Bảng chấm công hàng tháng.
Bảng lương đi kèm bảng chấm công tháng.
Thông tin về tạm ứng, thưởng, tăng ca, thêm giờ (nếu có).
Phiếu chi thanh toán lương hoặc chứng từ ngân hàng nếu doanh nghiệp thanh toán bằng tiền gửi.
Tất cả các tài liệu phải có ký tên đầy đủ.
Nếu bỏ sót bất kỳ một trong các thủ tục trên, cơ quan thuế có thể loại trừ chi phí này, cho rằng bạn đang đưa vào chi phí không hợp lý và sẽ xuất toán khi quyết toán thuế TNDN.
Cuối kỳ, bạn cần kết chuyển các chi phí vào Tài khoản 154 để theo dõi chi tiết cho các hạng mục công trình. Hạch toán sẽ là Nợ Tài khoản 154 và Có Tài khoản 622.
Đối với chi phí nhân công, cũng có thể xuất hiện chênh lệch giữa dự toán và thực tế thi công. Tuy nhiên, không nên để chênh lệch này quá lớn. Nếu chênh lệch quá cao, cơ quan thuế có thể xuất toán phần chênh lệch này.
- Nhân công phục vụ cho hạng mục công trình, công trình
Nếu chi phí nhân công giảm, sẽ làm giảm chi phí đầu vào, giá thành, giá vốn và tăng lãi khi quyết toán thuế.
Trong trường hợp chi phí nhân công vượt quá dự toán, để tuân thủ chuẩn mực kế toán, có hai phương án:
Loại trừ chi phí ngay từ đầu. Cuối năm, khi quyết toán thuế TNDN, phải loại trừ phần chi phí này. Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, thông tin này được ghi tại Chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK. Chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN để tránh tăng doanh thu và thuế suất (20%).
Nợ Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán (Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt quá mức bình thường).
Có Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Vẫn ghi nhận vào Tài khoản 154 để theo dõi, và sau này, khi công trình kết thúc, kết chuyển vào giá vốn.
Nợ Tài khoản 154/Có Tài khoản 622.
Nợ Tài khoản 632/Có Tài khoản 154 = Vật liệu dự toán + Chênh lệch vượt dự toán.
Cuối năm, Lưu ý đối với công việc của kế toán xây dựng khi quyết toán thuế TNDN, cũng phải loại trừ phần chi phí này. Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, thông tin này được ghi tại Chỉ tiêu B4 = Tài khoản 632 "Chênh lệch vượt dự toán" trên phần mềm HTKK. Chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN để tránh tăng doanh thu và thuế suất (20%).
3. Chi chi phí sản xuất chung
- Hạch toán:
Nợ Tài khoản 627, 1331
Có Tài khoản 111, 112, 331, 242,... - Chi phí này được phân bổ theo yếu tố nguyên vật liệu được xuất dùng.
Công thức phân bổ = (Tiêu chí phân bổ * 100 / Tổng Tài khoản 621 trong tháng) % * Tổng Tài khoản 627 trong tháng.
- Cuối kỳ, các chi tiết cho các hạng mục công trình, công trình (15401, 15402, 15403, ...) được kết chuyển vào Tài khoản 154.
Hạch toán:
Nợ Tài khoản 154
Có Tài khoản 627
- Chi phí sản xuất chung trong dự toán với thực tế thi công có thể xuất chênh lệch so với dự toán (Có thể cao hơn hoặc thấp hơn một chút càng tốt). Vì thực tế không thể khớp 100%; Nhưng đừng để chênh lệch nhiều quá là được (Nếu chênh lệch quá cao, cơ quan thuế sẽ xuất toán phần chênh lệch này).
Nếu chi phí sản xuất chung giảm, sẽ dẫn đến giảm chi phí, giảm giá thành, giảm giá vốn và tăng lãi khi quyết toán thuế.
Nếu chi phí sản xuất chung vượt quá dự toán, theo chuẩn mực kế toán:
Trường hợp một: Loại bỏ từ đầu; cuối năm khi quyết toán thuế TNDN, phải loại trừ phần chi phí này. Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, phần này được ghi tại chỉ tiêu B4 của tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK. Chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN, để tránh làm tăng doanh thu tính thuế với thuế suất là 20%.
Nợ Tài khoản 632 - Giá vốn bán hàng (Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ hoặc vượt dự toán)
Có Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
Trường hợp hai: Tiếp tục ghi nhận vào Tài khoản 154 để theo dõi và sau khi công trình kết thúc, khi kết chuyển giá vốn.
Nợ Tài khoản 154
Có Tài khoản 627
Nợ Tài khoản 632
Có Tài khoản 154 (bao gồm cả vật liệu dự toán và chênh lệch vượt dự toán)
Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN, phải loại trừ phần chi phí này. Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN, phần này được ghi tại chỉ tiêu B4 = Tài khoản 632 "Chênh lệch vượt dự toán" của tờ khai quyết toán trên phần mềm HTKK. Chi phí này không được trừ khi tính thuế TNDN, để tránh làm tăng doanh thu tính thuế với thuế suất là 20%.
Các chứng từ cần có bao gồm:
Hóa đơn đầu vào, phiếu chi tiền, phiếu hoạch toán, ủy nhiệm chi
Bảng phân bổ CCDC (Công cụ, dụng cụ) và TSCĐ (Tài sản cố định)
4. Doanh thu, giá vốn
Đối với hạng mục công trình chưa hoàn thành kéo dài trong nhiều tháng hoặc năm, chúng ta sẽ tiếp tục ghi nhận trên Tài khoản 154 cho đến khi công trình hoàn thành. Sau khi công trình được nghiệm thu hoàn thành, xác nhận khối lượng và quyết toán khối lượng, chúng ta sẽ dựa vào khối lượng thực tế đã thi công và thanh toán để xuất hóa đơn với giá trị thực tế này.
Đối với doanh thu:
Nợ Tài khoản 111, 112, 131
Có Tài khoản 511, 33311
Đối với giá vốn:
Nợ Tài khoản 632
Có Tài khoản 154
5. Sau khi kết thúc mỗi hạng mục công trình, công trình
Sau khi hoàn thành mỗi hạng mục công trình, chúng ta sẽ thu thập tất cả các tài liệu liên quan và đặt chúng vào một thùng: hợp đồng, thanh lý, biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành, biên bản nghiệm thu, công văn, hồ sơ thanh toán, hồ sơ hoàn công, bản vẽ hoàn công, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thương thảo hợp đồng, v.v. Sau đó, chúng ta sẽ gắn nhãn mác trên thùng để ghi chú tên hạng mục công trình, mã Tài khoản 154.
Khi thực hiện công việc của kế toán xây dựng kế toán cần lưu ý các vấn đề sau: để đảm bảo việc xuất vật tư, nhân công và chi phí sản xuất chung phù hợp với dự toán và tránh việc vượt quá giới hạn, chúng ta cần tham khảo các căn cứ từ dự toán. Để làm điều này, ta có thể yêu cầu bản mềm hoặc Quyển dự toán từ phòng kinh tế kỹ thuật, nơi có các kỹ sư xây dựng quản lý. Trong Quyển dự toán, chúng ta sẽ tìm thấy định mức về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung, và chi phí máy thi công. Tất cả thông tin này sẽ được phản ánh đầy đủ trên BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ và BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ, MÁY MÓC THI CÔNG.
6. Xuất hóa đơn đối với xây lắp, lắp đặt
Việc xuất hóa đơn trong hoạt động xây lắp, lắp đặt được điều chỉnh theo Khoản 2 Điều 16 của Thông tư Số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 như sau:
Thời điểm lập hóa đơn cho hoạt động xây lắp, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu và bàn giao hạng mục công trình hoàn thành, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
Trong trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, giai đoạn dịch vụ, phải lập hóa đơn cho mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao tương ứng với khối lượng và giá trị hàng hóa, dịch vụ.
Do đó, các khoản tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ được theo dõi trong công nợ tài khoản 131.
Đối với công trình được thực hiện theo từng giai đoạn, hóa đơn được xuất ngay sau khi hoàn thành giai đoạn đó. Ví dụ:
Giai đoạn 1: Lập biên bản nghiệm thu giai đoạn 1, biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 1 và bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 1. Sau đó, xuất hóa đơn GTGT giai đoạn 1.
Giai đoạn 2: Lập biên bản nghiệm thu giai đoạn 2, biên bản xác nhận khối lượng giai đoạn 2 và bảng quyết toán khối lượng giai đoạn 2. Tiếp tục xuất hóa đơn GTGT giai đoạn 2 và tiếp tục cho đến khi hoàn thành công trình.
Khi công trình kết thúc, cộng tất cả các giai đoạn lại với "Biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng", "Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành" và "Bảng quyết toán khối lượng công trình". Sau đó, xuất hóa đơn GTGT cho phần còn lại và thực hiện thanh lý hợp đồng.
Tóm lại, nếu đã nghiệm thu hạng mục công trình, công trình thì thời điểm xuất hóa đơn tài chính là bắt buộc, và việc không xuất hóa đơn sẽ bị phạt. Theo Khoản 3 Điều 11 của Thông tư Số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014, vi phạm này có thể dẫn đến việc bị phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng vì việc lập hóa đơn không đúng thời điểm. Ngoài ra, còn có mức phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng nếu không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên. Ngoài việc bị phạt tiền, còn có thể áp dụng phạt hành chính và phạt chậm nộp thuế.
Nếu công trình thu tiền trước theo tiến độ, theo Điều 17 của Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê và có thu tiền ứng trước từ khách hàng theo tiến độ sẽ xác định thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN (Thuế thu nhập doanh nghiệp) là thời điểm thu tiền từ khách hàng. Tùy vào việc có xác định chi phí tương ứng với doanh thu hay không, doanh nghiệp sẽ kê khai nộp thuế TNDN theo doanh thu trừ chi phí hoặc áp dụng tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền nếu chưa xác định được chi phí tương ứng.
Khi bàn giao bất động sản, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN và quyết toán lại số thuế TNDN phải nộp. Nếu số thuế tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp, doanh nghiệp sẽ phải nộp đủ số thuế thiếu vào ngân sách nhà nước. Trong trường hợp số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp, doanh nghiệp có thể trừ số thuế nộp thừa vào số thuế TNDN phải nộp của kỳ tiếp theo hoặc được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước từ khách hàng theo tiến độ và kê khai tạm nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thu được tiền, doanh thu này chưa được tính vào doanh thu tính thuế TNDN trong năm. Ngoài ra, khi bắt đầu chào bán, nếu có phát sinh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, các khoản chi phí này sẽ không được tính vào năm phát sinh doanh thu. Thay vào đó, các khoản chi phí này sẽ được tính vào chi phí được trừ theo mức khống chế theo quy định vào năm đầu tiên bàn giao bất động sản và phát sinh doanh thu tính thuế TNDN.
Như vậy, theo Thông tư Số 39/2014/TT-BTC và Thông tư Số 10/2014/TT-BTC, quy định về việc xuất hóa đơn đối với xây lắp, lắp đặt như sau:
- Ngày lập hóa đơn đối với xây lắp, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao hạng mục công trình, công trình, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
- Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ, mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
- Các khoản tạm ứng không được xuất hóa đơn mà chỉ được theo dõi công nợ.
- Công trình cuốn chiếu làm đến đâu nghiệm thu đến đó, gọi là nghiệm thu giai đoạn. Nghiệm thu giai đoạn thi công, hạng mục nào hoàn thành nghiệm thu, thanh toán sẽ xuất hóa đơn ngay.
- Kết thúc công trình bao gồm việc cộng lại biên bản nghiệm thu khi hoàn thành công trình đưa vào sử dụng, biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành và bảng quyết toán khối lượng công trình. Tại thời điểm này, sẽ xuất hóa đơn GTGT phần còn lại và thực hiện thanh lý hợp đồng.
Qua đó, việc xuất hóa đơn đúng thời điểm là quan trọng để tuân thủ quy định pháp luật và tránh bị phạt.
7. Vấn đề chi phí nhân công trong xây lắp
Trong công việc kế toán xây dựng vấn đề chi phí nhân công cũng rất quan trọng. Dưới đây là những điểm cần lưu ý về chi phí nhân công trong xây lắp:
- Lao động thời vụ trong xây lắp: Nếu lao động thời vụ làm việc trong thời gian dưới 14 ngày, không cần đóng bảo hiểm cho họ. Tuy nhiên, trong trường hợp có thu nhập từ hai triệu đồng trở lên, phải khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân (TNCN), dù có mã số thuế (MST) hay không. Trên hợp đồng lao động của lao động thời vụ, cần ghi rõ rằng lương đã bao gồm phụ cấp theo lương và các khoản bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
- Để tránh khấu trừ 10% TNCN tại nguồn, cần có bản cam kết theo Mẫu số 02/CK-TNCN. Bản cam kết này nên được làm ngay khi ký hợp đồng lao động, không nên để quyết toán cuối năm mới thực hiện. Trong bản cam kết, người lao động cam kết không có thu nhập vượt quá 132 triệu đồng trong một năm (tương đương 12 triệu đồng/tháng), để không phải khấu trừ 10% TNCN cho bản thân.
Lưu ý: Chỉ người có mã số thuế mới được làm bản cam kết Mẫu số 02/CK-TNCN.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lao động thời vụ:
Các đối tượng này vẫn được khấu trừ gia cảnh bình thường:
- Đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng.
- Đối với người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng, tức là 132 triệu đồng/năm.
Với những quy định trên, việc tính toán và khấu trừ thuế TNCN cho lao động thời vụ trong xây lắp sẽ được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
Trên là bài viết trình bày rõ công việc của kế toán xây dựng thực tế làm tại các doanh nghiệp cũng như quy trình làm việc thực tế của nhân viên kế toán xây dựng, nếu bạn chưa biết làm kế toán xây dựng, chưa có kinh nghiệm thực tế như lập báo cáo tài chính, giải trình quyết toán thuế thì có thể tham khảo thêm: Khóa học kế toán xây dựng
Khóa học kế toán xây dựng thực hành thực chiến của Kế Toán Minh Việt do đội ngũ kế toán trưởng chuyên dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm, dọn dẹp sổ sách và quyết toán thuế có thâm niên trên 10 năm kinh nghiệm làm việc trong các công ty, tập đoàn về loại hình xây dựng, xây lắp do vậy là dậy hoàn toàn thực hành 100% thực tế, học viên được tiếp cận luôn với chứng từ thực tế được hướng dẫn xây dựng quy trình làm việc của kế toán xây dựng
Có 2 hình thức học cho học viên lựa chọn
- Học trực tiếp tại các địa chỉ
Học kế toán tại Thanh Xuân
⇒ Học kế toán tại Long Biên
⇒ Học kế toán tại Bắc Ninh
⇒ Học kế toán tại Thủ Đức
- Học online trực tuyến 1 kèm 1Học kế toán thực hành online
dịch vụ báo cáo tài chính