Giá vốn hàng bán là gì? Cách hạch toán giá vốn bán hàng


Giá vốn hàng bán đề cập đến tổng chi phí mà một doanh nghiệp phải chi trả để sản xuất hoặc mua hàng hóa và đưa chúng vào quá trình bán ra thị trường. Đây là một khái niệm quan trọng trong kế toán, nhằm xác định chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chịu để sản xuất hoặc mua hàng hóa đó và giao dịch chúng cho khách hàng.
Cách hạch toán giá vốn bán hàng liên quan chặt chẽ đến việc tính toán chi phí sản xuất, chi phí mua hàng hoá và chi phí liên quan đến việc đưa hàng hoá đó ra thị trường. Điều này bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, các chi phí sản xuất chung không phân bổ vào từng sản phẩm cụ thể, và các chi phí khác liên quan đến quá trình sản xuất và bán hàng.

1. Giá vốn hàng bán là gì?

Giá vốn hàng bán (còn được gọi là Cost of Goods Sold - COGS) là tổng chi phí mà một doanh nghiệp phải chịu để sản xuất hoặc mua các sản phẩm, hàng hoá, hoặc dịch vụ mà nó bán ra thị trường trong một khoảng thời gian cụ thể. Đây là một chỉ số quan trọng trong kế toán doanh nghiệp, phản ánh chi phí cần thiết để tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp bán được.
 
gia-von-hang-ban-la-gi

Giá vốn hàng bán bao gồm các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến việc sản xuất hoặc mua hàng hóa, chi phí vận chuyển, chi phí tồn kho, và các chi phí sản xuất chung không phân bổ vào từng sản phẩm cụ thể.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán thường bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp và các chi phí sản xuất cố định. Trong khi đó, đối với các doanh nghiệp thương mại, giá vốn hàng bán thường bao gồm chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển và chi phí tồn kho.
Ghi nhận và tính toán giá vốn hàng bán là cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp có thể xác định chính xác lợi nhuận gộp (gross profit) - chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn, từ đó quản lý hiệu quả chi phí, đưa ra các quyết định kinh doanh cụ thể và đánh giá hiệu suất hoạt động kinh doanh của mình.

2. Giá vốn hàng bán bao gồm những gì?

Giá vốn hàng bán bao gồm các khoản mục sau:

    Giá gốc của hàng tồn kho đã bán: Đây là chi phí mà doanh nghiệp phải chịu để mua hoặc sản xuất các sản phẩm hoặc hàng hóa được bán ra thị trường. Nó bao gồm giá trị của các mặt hàng đã được nhập kho và đã bán đi.
    Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Đây là một khoản dự phòng được tạo ra để phản ánh giảm giá trị của hàng tồn kho do thất thoát, hư hỏng, lỗi hỏng hoặc giảm giá trị thị trường của hàng hóa.
    Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho: Bao gồm các chi phí phát sinh do hao mòn, tổn thất hoặc mất mát không mong muốn của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường: Đây là chi phí mà doanh nghiệp chịu khi sử dụng nguyên vật liệu hoặc vật liệu trực tiếp vượt quá mức tiêu thụ bình thường, cùng với chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho.
    Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua: Nếu các khoản thuế này đã được tính vào giá trị hàng hóa mua, và khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế này được hoàn lại, thì sẽ được ghi giảm vào giá vốn.

Những khoản mục này cùng nhau tạo nên tổng giá vốn hàng bán, thể hiện chi phí thực tế mà doanh nghiệp phải chịu để sản xuất hoặc mua hàng hóa và bán chúng ra thị trường.

3. Một số ví dụ về tính giá vốn hàng bán 

Dưới đây là một số ví dụ minh họa về cách tính giá vốn hàng bán:
Ví dụ 1:
Tính giá vốn hàng bán cho sản phẩm đơn giản:
Giả sử:
    Doanh nghiệp A có hàng tồn kho 100 sản phẩm với giá nhập 50 đồng/sản phẩm.
    Trong kỳ, họ nhập thêm 200 sản phẩm với giá 60 đồng/sản phẩm.
    Doanh nghiệp bán 150 sản phẩm trong kỳ.

Tính giá vốn hàng bán:
    Giá vốn = Giá nhập hàng tồn kho + Giá nhập hàng mới - Giá bán
    Giá vốn = (100 sản phẩm * 50 đồng/sản phẩm) + (200 sản phẩm * 60 đồng/sản phẩm) - (150 sản phẩm đã bán * giá bán)
Ví dụ 2:
Tính giá vốn hàng bán với yếu tố thuế và chi phí khác:

Giả sử:
    Doanh nghiệp B có hàng tồn kho 500 sản phẩm với giá nhập 100 đồng/sản phẩm.
    Trong kỳ, họ nhập thêm 300 sản phẩm với giá 120 đồng/sản phẩm.
    Doanh nghiệp bán 400 sản phẩm trong kỳ.
    Trong quá trình nhập hàng, họ đã chịu thuế nhập khẩu là 10% giá trị hàng nhập khẩu.
    Chi phí vận chuyển và bốc xếp là 500 đồng cho mỗi lần nhập hàng mới.
Tính giá vốn hàng bán:
    Giá vốn = Giá nhập hàng tồn kho + Giá nhập hàng mới + Chi phí vận chuyển - Giá bán
    Giá vốn = (500 sản phẩm * 100 đồng/sản phẩm) + (300 sản phẩm * 120 đồng/sản phẩm) + (300 * 10% * giá nhập) + (500 * số lần nhập hàng mới) - (400 sản phẩm đã bán * giá bán)

Ví dụ 3:
Tính giá vốn hàng bán với yếu tố chi phí sản xuất:
Giả sử:
    Doanh nghiệp C sản xuất sản phẩm X với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 200 đồng/sản phẩm.
    Chi phí nhân công trực tiếp cho sản xuất sản phẩm X là 150 đồng/sản phẩm.
    Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào từng sản phẩm là 1000 đồng/ tháng.
    Trong kỳ, họ sản xuất và bán 500 sản phẩm X.

Tính giá vốn hàng bán:
    Giá vốn = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + (Chi phí sản xuất chung không phân bổ / Số sản phẩm sản xuất) - Giá bán
    Giá vốn = (500 sản phẩm * (200 đồng/sản phẩm + 150 đồng/sản phẩm + (1000 đồng/30 ngày) * số ngày trong kỳ)) - (500 sản phẩm đã bán * giá bán)

Những ví dụ trên giúp minh họa cách tính giá vốn hàng bán dựa trên các yếu tố khác nhau trong quá trình mua bán và sản xuất hàng hóa.

4. Vai trò của giá vốn

Giá vốn (Cost of Goods Sold - COGS) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp vì có các vai trò chính sau:

    Phản ánh hiệu quả sản xuất và kinh doanh: Giá vốn hàng bán là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Nó cho biết tổng chi phí mà doanh nghiệp phải chịu để sản xuất hoặc mua hàng hóa và dịch vụ đã bán ra thị trường.
    Cơ sở tính lợi nhuận gộp (Gross Profit): Lợi nhuận gộp là chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn hàng bán. Nó là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu suất kinh doanh, cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc kiếm lời từ hoạt động kinh doanh cốt lõi.
    Dự báo và quản lý chi phí: Giá vốn hàng bán cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất, chi phí mua hàng hoá và dịch vụ, giúp doanh nghiệp dự báo và quản lý chi phí một cách hiệu quả. Điều này giúp họ có thể xác định được các nguồn lực cần thiết và đưa ra các quyết định chiến lược.
    Đánh giá hiệu suất từng sản phẩm hoặc dịch vụ: Giá vốn hàng bán cũng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu suất của từng sản phẩm hoặc dịch vụ bằng cách so sánh giữa giá vốn và doanh thu tương ứng. Điều này có thể giúp họ tập trung vào các sản phẩm hoặc dịch vụ có hiệu suất cao hơn.
    Thông tin cho quyết định kinh doanh: Thông tin về giá vốn hàng bán cung cấp cho các nhà quản lý và người quyết định kinh doanh các dữ liệu cần thiết để đánh giá hiệu quả của các chiến lược kinh doanh, quyết định về giá cả, và xác định các điểm mạnh và yếu của hoạt động kinh doanh.

Tóm lại, giá vốn hàng bán không chỉ là một chỉ số kế toán mà còn là một công cụ quan trọng để đánh giá và quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Công thức tính giá vốn hàng bán

Công thức tính giá vốn hàng bán (Cost of Goods Sold - COGS) có thể được biểu diễn như sau:

Giá vốn hàng bán = Giá gốc HTK đã bán + Dự phòng giảm giá HTK + Chi phí NVL vượt định mức + CP nhân công, CP sản xuất chung không phân bổ

Trong đó:
    Giá gốc hàng tồn kho đã bán: Bao gồm giá trị của hàng hoá đã được nhập kho và đã bán ra thị trường.
    Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Được tạo ra để phản ánh giảm giá trị của hàng tồn kho do thất thoát, hư hỏng, lỗi hỏng hoặc giảm giá trị thị trường.
    Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho: Bao gồm các chi phí phát sinh do hao mòn, tổn thất hoặc mất mát không mong muốn của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
    Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường: Chi phí này là do sử dụng nguyên vật liệu hoặc vật liệu trực tiếp vượt quá mức tiêu thụ bình thường.
    Chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung không phân bổ: Bao gồm các chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào từng sản phẩm cụ thể, nhưng đóng góp vào quá trình sản xuất hàng hóa.

Công thức trên giúp doanh nghiệp tính toán tổng chi phí thực tế để sản xuất hoặc mua hàng hóa và dịch vụ, giúp họ quản lý và đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình.

6. Tính theo phương pháp giá đích danh

Phương pháp tính giá vốn theo giá đích danh được áp dụng bởi các doanh nghiệp có ít loại hàng hoặc các mặt hàng ổn định và dễ nhận diện. Đây là cách tính dựa trên giá trị thực tế của từng loại hàng hoá hoặc sản phẩm cụ thể.

Trong ví dụ của bạn, số liệu nhập kho hàng hoá vào tháng 2 của doanh nghiệp được thu thập như sau:
    Xuất bán 180 tấn sắt loại 1 trong đó:
        150 tấn thuộc lô hàng nhập vào ngày 10/2/N với giá 10 triệu đồng/tấn.
        30 tấn thuộc lô hàng nhập vào ngày 18/2/N với giá 11 triệu đồng/tấn.

Vậy giá trị hàng xuất kho sẽ được tính như sau:
Giá trị thực tế của 180 tấn sắt loại 1 xuất kho được xác định bằng tổng giá trị của từng phần của lô hàng:
(150 taˆˊn×10 triệu đoˆˋng/taˆˊn)+(30 taˆˊn×11 triệu đoˆˋng/taˆˊn)=1.830 triệu đoˆˋng(150 taˆˊn×10 triệu đoˆˋng/taˆˊn)+(30 taˆˊn×11 triệu đoˆˋng/taˆˊn)=1.830 triệu đoˆˋng
Do đó, giá trị hàng xuất kho là 1.830 triệu đồng dựa trên giá đích danh của từng lô hàng nhập vào.

7. Tính theo phương pháp FIFO – Nhập trước, xuất trước

Theo phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước), hàng hóa được mua hoặc sản xuất trước sẽ được coi là hàng hóa được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ được coi là hàng hóa được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Dựa trên thông tin nhập và xuất hàng nguyên vật liệu X của công ty A trong tháng 1/N, ta có:
    Tồn đầu kỳ: 20.000 kg NVL X với đơn giá 8.000 đồng/kg

Theo thông tin nhập và xuất trong kỳ:
    Ngày 05/1/N: Nhập thêm 5.000 kg NVL X với đơn giá 8.200 đồng/kg
    Ngày 10/1/N: Xuất 21.000 kg NVL X
    Ngày 15/1/N: Nhập thêm 15.000 kg NVL X với đơn giá 8.300 đồng/kg
    Ngày 25/1/N: Xuất 8.000 kg NVL X

Giá trị hàng xuất kho sẽ được tính như sau:
    Ngày 10/1/N xuất 21.000 kg:
        Đơn giá xuất = (20.000 kg x 8.000 + 1.000 kg x 8.200) = 242.000.000 đồng
    Ngày 25/1/N xuất 8.000 kg:
        Đơn giá xuất = (4.000 kg x 8.200 + 4.000 kg x 8.300) = 66.000.000 đồng

Tổng giá trị hàng xuất kho trong tháng 1/N theo phương pháp FIFO là 308.000.000 đồng (242.000.000 đồng + 66.000.000 đồng).

8. Hạch toán giá vốn hàng bán

    Khi xuất bán các sản phẩm, hàng hóa, định khoản:
        Ghi nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
        Ghi có các Tài khoản như 154, 155, 156, 157,... tương ứng.
    Phản ánh các khoản chi phí trực tiếp vào giá vốn hàng bán:
        Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn trong kỳ.
        Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nợ vào Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán và ghi có vào TK 154 – Chi phí SXKD dở dang hoặc TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
        Khi có khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, ghi nợ vào TK 632 và ghi có các TK như 152, 153, 156, 138 (1381),…
        Chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành, được ghi nợ vào TK 632 và ghi có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.
    Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
        Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập kỳ trước, ghi nợ vào TK 632 và ghi có vào TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
        Nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập kỳ trước, ghi nợ vào TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294) và ghi có vào TK 632.
    Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư:
        Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu tư đang cho thuê hoạt động, ghi nợ vào TK 632 và ghi có vào TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư.
        Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu, ghi nợ vào TK 632 và TK 242 – Chi phí trả trước (nếu phải phân bổ dần), và ghi có vào các TK như 111, 112, 152, 153, 334,...
        Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu tư được ghi nợ vào TK 632 và ghi có vào các TK như 111, 112, 331, 334,...
        Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư (nếu có) do bán, thanh lý, ghi nợ vào TK 214 – Hao mòn TSCĐ và TK 632, ghi có vào TK 217 – Bất động sản đầu tư (nguyên giá).
        Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh, ghi nợ vào TK 632 và ghi có vào các TK như 111, 112, 331,...

Phương pháp kế toán chi phí trích trước để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản cho doanh nghiệp là chủ đầu tư:

    Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng hóa bất động sản đã bán trong kỳ, ghi nợ vào TK 632 – Giá vốn hàng bán và ghi có vào TK 335 – Chi phí phải trả.
    Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ tài liệu và được nghiệm thu tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi nợ vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi có các tài khoản liên quan.
    Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi nợ vào TK 335 – Chi phí phải trả và ghi có vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và ghi giảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại, ghi nợ vào TK 335 – Chi phí phải trả, ghi có vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và ghi có vào TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh).

Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng:
    Ghi nợ vào TK 211 – TSCĐ hữu hình và ghi có vào TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Hàng bán bị trả lại nhập kho:
    Ghi nợ các TK 155,156 và ghi có vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Trong quá trình kế toán, khi có các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua hàng, việc hạch toán cần căn cứ vào tình hình biến động của hàng tồn kho để phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán như sau:
Phân bổ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán dựa trên tình trạng hàng tồn kho:
    Nợ các TK như 111, 112, 331... (tùy thuộc vào các tài khoản liên quan).
    Ghi có các TK như 152, 153, 154, 155, 156 (tương ứng với giá trị chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho chưa tiêu thụ trong kỳ).
    Nếu có số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng, ghi có vào TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (tương ứng với giá trị chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng).
    Ghi có vào TK 632 – Giá vốn hàng bán (đối với giá trị chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của số hàng tồn kho đã tiêu thụ trong kỳ).
Kết chuyển giá vốn hàng bán đã bán vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh:
    Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
    Ghi có vào TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Quy trình này giúp doanh nghiệp hạch toán chi phí chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán dựa trên tình trạng hàng tồn kho và sau đó kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đã xác định là đã bán trong kỳ vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh.

Hạch toán Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Đây là quy trình hạch toán tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán cho doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh dịch vụ, được thực hiện ở hai loại doanh nghiệp khác nhau.
Đối với doanh nghiệp thương mại:
Cuối kỳ:
    Xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán, được xác định là đã bán:
        Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
        Có TK 611 – Mua hàng
    Kết chuyển giá vốn hàng hóa đã xuất bán được xác định là đã bán vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh:
        Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
        Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
Đầu kỳ:
    Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán:
        Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
        Có TK 155 – Thành phẩm
    Kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán vào tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán:
        Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
        Có TK 157 – Hàng gửi đi bán
    Phản ánh giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn thành:
        Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
        Có TK 631 – Giá thành sản phẩm
Cuối kỳ:
    Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ tài khoản 155 - Thành phẩm:
        Nợ TK 155 – Thành phẩm
        Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán:
        Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
        Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
    Kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh:
        Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
        Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Các bước này thể hiện cách hạch toán tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán trong hai loại doanh nghiệp khác nhau: doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh dịch vụ.
Đây là một bài toán ví dụ về hạch toán liên quan đến bán hàng và việc khách hàng trả lại hàng. Dưới đây là định khoản của công ty A trong quá trình kế toán:
Bước 1: Phản ánh bán hàng ban đầu:
Phản ánh doanh thu bán hàng:
    Nợ TK 131: Doanh thu bán hàng - 132.000.000
    Có TK 5111: Công nợ khách hàng - 120.000.000
    Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp - 12.000.000
Phản ánh giá vốn hàng bán:
    Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán - 100.000.000
    Có TK 156: Hàng tồn kho - 100.000.000
Bước 2: Đối với việc khách hàng trả lại hàng:
Phản ánh doanh thu giảm do hàng trả lại:
    Nợ TK 5212: Giảm doanh thu bán hàng trả lại - 60.000.000 (1 nửa số hàng trả lại)
    Nợ TK 3331: Thuế GTGT giảm - 6.000.000 (10% của số giảm doanh thu)
    Có TK 131: Doanh thu giảm - 66.000.000
Phản ánh giá vốn giảm:
    Nợ TK 156: Hàng tồn kho giảm - 50.000.000
    Có TK 632: Giá vốn hàng bán giảm - 50.000.000
Cuối kỳ kế toán năm: Kế toán kết chuyển các khoản làm doanh thu giảm vào tài khoản 5111:
    Nợ TK 5111: Công nợ khách hàng giảm - 60.000.000
    Có TK 5212: Giảm doanh thu bán hàng trả lại - 60.000.000
Điều này cho thấy các bước hạch toán cụ thể của công ty A đối với việc bán hàng ban đầu và việc khách hàng trả lại hàng, theo quy định của thông tư 200.

9. Kết Luận

Tổng quan về hạch toán Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán cho các loại doanh nghiệp:
    Doanh nghiệp thương mại:
        Cuối kỳ, hạch toán giá vốn hàng hóa đã xuất bán đã được xác định là đã bán, chuyển vào tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán và 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
    Doanh nghiệp sản xuất/kinh doanh dịch vụ:
        Đầu kỳ, chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho và hàng gửi đi bán chưa xác định là đã bán vào tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
        Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho và hàng gửi đi bán vào các tài khoản tương ứng (155 - Thành phẩm, 157 - Hàng gửi đi bán) và 911 - Xác định kết quả kinh doanh khi sản phẩm/dịch vụ đã được xác định là đã bán.
Các bước này giúp doanh nghiệp xác định và hạch toán đúng giá vốn hàng bán theo từng loại hoạt động kinh doanh mà mình đang thực hiện. Điều này quan trọng để tính toán chính xác lợi nhuận thu được từ việc bán hàng và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp.

Xem thêm: dịch vụ tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán có thể tìm hiểu thêm về khóa học kế toán thực hành thực tế tại Kế Toán Minh Việt tham khảo tại: Khóa học kế toán tổng hợp thực hành
dịch vụ báo cáo tài chính