Hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định vào công ty liên doanh, liên kết


Hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định vào các doanh nghiệp liên doanh và liên kết là một quá trình quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Việc này đề cập đến việc chuyển nhượng tài sản cố định từ một đơn vị sang một doanh nghiệp cùng hợp tác hoặc liên kết với mục tiêu cùng phát triển và chia sẻ rủi ro, lợi ích.
Quá trình này thường bắt đầu với việc xác định giá trị của tài sản cố định được góp vào công ty liên doanh hoặc liên kết, thường thông qua việc thẩm định của một bên thứ ba hoặc theo các phương pháp định giá tài sản. Sau đó, tài sản này được ghi nhận trong sổ sách và báo cáo tài chính của công ty theo các nguyên tắc hạch toán quốc tế hoặc quy định của địa phương.
hach-toan-gop-von-bang-tai-san-co-dinh

Việc hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định mang lại nhiều lợi ích cho cả hai bên. Đối với doanh nghiệp nhận tài sản, họ có thêm nguồn tài nguyên để phát triển kinh doanh mà không cần phải chi trả bằng tiền mặt. Đồng thời, người góp vốn cũng có cơ hội chia sẻ lợi nhuận và tăng cường mối quan hệ hợp tác trong quá trình kinh doanh.
Tuy nhiên, việc hạch toán góp vốn bằng tài sản cố định cũng đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kế toán và luật pháp liên quan. Việc thực hiện phải tuân thủ các quy định hạch toán và báo cáo tài chính để đảm bảo tính minh bạch và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Việc góp vốn bằng tài sản cố đinh vào công ty liên doanh, liên kết sẽ có 2 trường hợp như sau:

1. Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn

Thông qua việc điều chỉnh giá trị Tài sản cố định (TSCĐ) theo giá trị đánh giá lại, ta ghi nhận các khoản sau trong bảng cân đối kế toán:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại): Đây là phần giá trị vốn góp vào đơn vị khác sau khi đã điều chỉnh theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ.
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích): Đây là số tiền đã trích khấu hao cho TSCĐ, dựa trên giá trị cũ của nó.
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ): Đây là khoản phí chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ và giá trị còn lại trước khi điều chỉnh.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): Đây là tài khoản TSCĐ được ghi nhận với nguyên giá ban đầu.
Các khoản nợ và có này sẽ phản ánh điều chỉnh giá trị của TSCĐ sau khi đã đánh giá lại theo phương pháp tài chính.
Ví dụ:
Giả sử bạn có một tài sản cố định (TSCĐ) là một máy móc với giá trị ban đầu là 50.000 đơn vị tiền tệ. Sau một thời gian sử dụng, bạn quyết định đánh giá lại giá trị của máy móc và phát hiện ra giá trị thực tế của nó chỉ còn 40.000 đơn vị tiền tệ. Bạn đã góp vốn nhỏ hơn giá trị còn lại của máy móc là 35.000 đơn vị tiền tệ.
Để ghi nhận điều chỉnh này trong bảng cân đối kế toán, bạn sẽ thực hiện các ghi chép sau:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại): Ghi nhận giá trị vốn góp vào đơn vị khác sau khi điều chỉnh theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ. Trong trường hợp này, nó sẽ là số tiền bạn đã góp vào (35.000 đơn vị tiền tệ).
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích): Bạn cần ghi nhận số tiền đã trích khấu hao cho TSCĐ trước đây, dựa trên giá trị cũ của nó. Giả sử đã trích khấu hao là 10.000 đơn vị tiền tệ.
    Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ): Tính chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ và giá trị còn lại trước khi điều chỉnh. Ở đây, chênh lệch là (40.000 - 35.000) = 5.000 đơn vị tiền tệ.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): Đây là tài khoản TSCĐ với giá trị ban đầu là 50.000 đơn vị tiền tệ.
Vậy thì bảng cân đối kế toán sẽ ghi nhận như sau:
    Nợ TK 228: 35.000 đơn vị tiền tệ
    Nợ TK 214: 10.000 đơn vị tiền tệ
    Nợ TK 811: 5.000 đơn vị tiền tệ
    Có TK 211: 50.000 đơn vị tiền tệ

Lưu ý rằng các số liệu có thể thay đổi tùy thuộc vào giá trị cụ thể của TSCĐ và các khoản điều chỉnh.

2. Trường hợp giá đánh giá lại xác định là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem đi góp vốn

Để ghi nhận điều chỉnh khi giá đánh giá lại là vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của Tài sản cố định (TSCĐ) đem đi góp vốn, bạn cần thực hiện các ghi chép sau trong bảng cân đối kế toán:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại): Ghi nhận số tiền vốn góp vào đơn vị khác sau khi điều chỉnh theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ, trong trường hợp này, số tiền vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ.
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích): Ghi nhận số tiền đã trích khấu hao cho TSCĐ trước đó, dựa trên giá trị cũ của nó.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): Đây là tài khoản TSCĐ với giá trị ban đầu.
    Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ): Ghi nhận khoản thu nhập khác, đại diện cho sự chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ và giá trị còn lại trước khi điều chỉnh, do vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ. Đây có thể được coi là khoản thu nhập không thường xuyên.
Lưu ý rằng việc ghi nhận thu nhập này có thể phụ thuộc vào các quy định kế toán cụ thể và cần phải tuân thủ theo các quy tắc và quy định kế toán hiện hành trong khu vực hoặc quốc gia bạn đang hoạt động.
Ví dụ:
Giả sử bạn có một tài sản cố định (TSCĐ) là một máy móc với giá trị ban đầu là 100.000 đơn vị tiền tệ. Sau một thời gian sử dụng, bạn đánh giá lại giá trị của máy móc và phát hiện ra giá trị thực tế của nó chỉ còn 70.000 đơn vị tiền tệ. Bạn quyết định góp vốn một số tiền lớn hơn giá trị còn lại của máy móc, là 80.000 đơn vị tiền tệ, để đưa vào đơn vị khác.
Để ghi nhận điều chỉnh này trong bảng cân đối kế toán, bạn sẽ thực hiện các ghi chép sau:
    Nợ TK 228 - Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (theo giá trị đánh giá lại): Ghi nhận số tiền vốn góp vào đơn vị khác sau khi điều chỉnh theo giá trị đánh giá lại của TSCĐ. Trong trường hợp này, số tiền vốn góp là 80.000 đơn vị tiền tệ.
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (số khấu hao đã trích): Ghi nhận số tiền đã trích khấu hao cho TSCĐ trước đó, dựa trên giá trị cũ của nó. Giả sử đã trích khấu hao là 30.000 đơn vị tiền tệ.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá): Đây là tài khoản TSCĐ với giá trị ban đầu là 100.000 đơn vị tiền tệ.
    Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ): Ghi nhận khoản thu nhập khác, đại diện cho sự chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại của TSCĐ và giá trị còn lại trước khi điều chỉnh, do vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ. Trong trường hợp này, chênh lệch là (80.000 - 70.000) = 10.000 đơn vị tiền tệ.
Bảng cân đối kế toán sẽ ghi nhận như sau:
    Nợ TK 228: 80.000 đơn vị tiền tệ
    Nợ TK 214: 30.000 đơn vị tiền tệ
    Có TK 211: 100.000 đơn vị tiền tệ
    Có TK 711: 10.000 đơn vị tiền tệ

Các con số trong ví dụ này chỉ mang tính minh họa và có thể thay đổi tùy thuộc vào giá trị cụ thể của TSCĐ và các điều kiện kế toán.

3. Những lưu ý khi góp vốn bằng tài sản cố định

Khi góp vốn bằng tài sản cố định (TSCĐ), có một số điều cần lưu ý quan trọng:
    Đánh giá lại giá trị TSCĐ: Trước khi quyết định góp vốn bằng TSCĐ, cần đánh giá lại giá trị thực tế của nó. Giá trị góp vốn phải dựa trên giá trị thực của TSCĐ thay vì giá trị ban đầu.
    Tuân thủ quy định kế toán: Ghi nhận góp vốn bằng TSCĐ cần phải tuân thủ các quy định kế toán hiện hành. Cần thực hiện các bước ghi chép chính xác trong bảng cân đối kế toán để phản ánh chính xác sự điều chỉnh giá trị và các tài khoản liên quan.
    Xác định giá trị góp vốn: Giá trị góp vốn phải được xác định một cách công bằng và hợp lý. Nó có thể dựa trên giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đã trích khấu hao, hoặc có thể dựa trên giá trị thị trường hoặc giá trị sử dụng của TSCĐ.
    Ghi nhận chênh lệch giữa giá trị góp vốn và giá trị TSCĐ: Nếu giá trị góp vốn lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, cần ghi nhận chênh lệch này trong bảng cân đối kế toán và xử lý theo quy định.
    Thực hiện thủ tục pháp lý và quản lý: Góp vốn bằng tài sản cố định có thể liên quan đến các thủ tục pháp lý như việc thông qua các quy trình quản lý nội bộ hoặc đáp ứng yêu cầu của cơ quan quản lý, pháp luật.
    Ưu và nhược điểm: Đánh giá cẩn thận ưu và nhược điểm của việc góp vốn bằng TSCĐ. Mặc dù có thể tăng vốn cho công ty mà không tốn tiền mặt, nhưng cũng có thể tạo ra các ảnh hưởng đến cân đối tài chính và quản lý tài sản cố định của công ty.
Những lưu ý trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và cách thức thực hiện khi góp vốn bằng tài sản cố định trong môi trường kinh doanh và kế toán. Tuy nhiên, với mỗi trường hợp cụ thể, việc thực hiện góp vốn bằng TSCĐ có thể cần sự tư vấn từ chuyên gia tài chính hoặc kế toán để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và kế toán liên quan.

KẾ TOÁN MINH VIỆT cung cấp gói dịch vụ thành lập công ty tại Long biên uy tín, thời gian 6 ngày làm việc quý vị nhận được đăng ký kinh doanh hãy liên hệ ngay với chúng tôi Tel/Zalo: 0973981661
dịch vụ báo cáo tài chính