Bút toán, hạch toán tài sản cố định khi nhượng bán + ví dụ


Bút toán và hạch toán tài sản cố định khi nhượng bán là quá trình quan trọng trong lĩnh vực kế toán, đặc biệt là khi doanh nghiệp tiến hành bán hoặc chuyển nhượng tài sản cố định. Bút toán là việc ghi chép thông tin, ghi nhận các giao dịch kinh tế của doanh nghiệp, trong khi hạch toán tài sản cố định là quá trình xác định giá trị và tính toán chi phí, lợi nhuận hoặc lỗ lãi từ việc bán tài sản cố định.
hach-toan-tai-san-co-dinh-khi-nhuong-ban

Khi một doanh nghiệp quyết định bán tài sản cố định, quy trình bút toán và hạch toán sẽ được thực hiện. Đầu tiên, doanh nghiệp sẽ ghi nhận giá trị hiện tại của tài sản cố định đó trong sổ sách, thông qua việc xác định giá trị hành book (giá trị ghi sổ) của tài sản. Sau đó, khi tài sản được bán, giá bán được ghi nhận và so sánh với giá trị ghi sổ để xác định lợi nhuận hoặc lỗ lãi từ việc bán tài sản này.

1. Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh

Thông qua việc ghi bút toán cho trường hợp nhượng bán Tài sản cố định (TSCĐ) được sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh, quá trình này được thực hiện để phản ánh đầy đủ các giao dịch kế toán liên quan. Dưới đây là cách ghi bút toán cho quá trình nhượng bán TSCĐ:
a. Ghi bút toán cho việc ghi nhận doanh thu từ việc bán TSCĐ:
Nợ các Tài khoản (TK) 111, 112, 131... (Các tài khoản tương ứng với giá trị TSCĐ bán ra)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị bán chưa bao gồm thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311).
b. Ghi bút toán định kỳ để điều chỉnh thu nhập khác để bao gồm cả thuế GTGT:
Nếu không thể tách ngay được thuế GTGT, thu nhập khác sẽ bao gồm cả thuế GTGT. Việc điều chỉnh này sẽ được thực hiện định kỳ trong kế toán.
c. Ghi bút toán cho việc ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (chi phí phát sinh liên quan)
Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
Các chi phí phát sinh liên quan đến việc nhượng bán TSCĐ sẽ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 811 “Chi phí khác”.
Bút toán này sẽ giúp công ty ghi nhận đầy đủ các giao dịch kế toán liên quan đến việc nhượng bán TSCĐ, bao gồm cả thu nhập từ bán và các chi phí liên quan, cũng như điều chỉnh để thể hiện đầy đủ số thuế GTGT phải nộp.

Dưới đây là một ví dụ cụ thể về bút toán cho quá trình nhượng bán tài sản cố định và các kế toán liên quan:
Giả sử Công ty A quyết định bán một máy móc sản xuất đã được sử dụng trong 3 năm với giá bán là 100.000 đơn vị tiền tệ (chưa bao gồm thuế GTGT). Nguyên giá của máy móc này khi mua là 80.000 đơn vị tiền tệ và giá trị hao mòn tính đến thời điểm bán là 20.000 đơn vị tiền tệ.
Bước 1: Ghi bút toán cho việc ghi nhận doanh thu từ việc bán TSCĐ:
Nợ TK 111 - Tài khoản thường mua (giá trị máy móc)
Có TK 711 - Thu nhập khác (100.000 đơn vị tiền tệ)
Bước 2: Điều chỉnh thu nhập khác để bao gồm cả thuế GTGT:
Trong trường hợp không thể tách ngay được thuế GTGT, thu nhập khác sẽ bao gồm cả thuế GTGT. Điều chỉnh này sẽ được thực hiện định kỳ trong kế toán.
Bước 3: Ghi bút toán cho việc ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (20.000 đơn vị tiền tệ)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (các chi phí phát sinh liên quan)
Có TK 211 - TSCĐ (80.000 đơn vị tiền tệ).

Các chi phí phát sinh (ví dụ: chi phí vận chuyển, chi phí liên quan đến việc chuẩn bị máy móc cho việc bán) sẽ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 811 "Chi phí khác".
Thông qua bút toán này, Công ty A ghi nhận doanh thu từ việc bán máy móc, cùng với việc ghi giảm giá trị của tài sản cố định đã nhượng bán và chi phí phát sinh liên quan, từ đó thể hiện đầy đủ các giao dịch kế toán trong quá trình nhượng bán tài sản cố định.

2. Trường hợp nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi

Cách phản ánh giao dịch nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi trong sổ sách kế toán:
    Ghi giảm TSCĐ nhượng bán:
        Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) với giá trị còn lại của TSCĐ.
        Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ với giá trị đã hao mòn.
        Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá).
    Phản ánh số tiền thu được từ việc nhượng bán TSCĐ:
        Nợ TK 111, 112 để ghi nhận số tiền thu được.
        Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3522) để ghi nhận số tiền vào quỹ.
        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có) để ghi nhận số tiền phải nộp thuế.
    Phản ánh chi tiết của giao dịch nhượng bán TSCĐ:
        Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532) để ghi nhận chi tiết chi tiêu từ quỹ.
        Có TK 111, 112 để phản ánh chi tiết về số tiền đã chi.
Ví dụ:
Công ty A nhượng bán một tài sản cố định dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi với các thông tin sau:
    Giá trị ban đầu của tài sản cố định (TSCĐ): 100,000 đơn vị tiền tệ.
    Giá trị hao mòn tính đến ngày nhượng bán: 30,000 đơn vị tiền tệ.
    Giá trị còn lại của TSCĐ trước khi nhượng bán: 70,000 đơn vị tiền tệ.
    Giá bán được: 80,000 đơn vị tiền tệ.
Yêu cầu:
    Ghi sổ các khoản liên quan đến việc ghi giảm TSCĐ nhượng bán.
    Phản ánh số tiền thu được từ việc nhượng bán TSCĐ.
    Phản ánh chi tiết số tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi sau khi nhận được tiền từ việc nhượng bán TSCĐ.
Giả sử tất cả các tài khoản (TK) đã được xác định như sau:
    TK 211: TSCĐ (nguyên giá)
    TK 214: Hao mòn TSCĐ
    TK 353: Quỹ khen thưởng, phúc lợi
    TK 111, 112: Các tài khoản thu tiền
    TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có)
Để giải quyết bài tập này, bạn có thể sử dụng các thông tin được cung cấp để ghi sổ các khoản liên quan theo yêu cầu của từng phần. Đây là một ví dụ về cách ghi sổ:
a. Ghi giảm TSCĐ nhượng bán:
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3533) với giá trị còn lại của TSCĐ: 70,000 đơn vị tiền tệ.
    Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ với giá trị đã hao mòn: 30,000 đơn vị tiền tệ.
    Có TK 211 - TSCĐ (nguyên giá) với giá trị ban đầu của TSCĐ: 100,000 đơn vị tiền tệ.
b. Phản ánh số tiền thu được từ việc nhượng bán TSCĐ:
    Nợ TK 111, 112 để ghi nhận số tiền thu được: 80,000 đơn vị tiền tệ.
    Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3522) để ghi nhận số tiền vào quỹ: 80,000 đơn vị tiền tệ.
    (Nếu có) Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) để ghi nhận số tiền phải nộp thuế.
c. Phản ánh chi tiết số tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi sau khi nhận được tiền từ việc nhượng bán TSCĐ:
    Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532) để ghi nhận chi tiết chi tiêu từ quỹ: Số tiền đã chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi.

Hãy cẩn thận khi thực hiện bài tập này và xem xét lại các quy tắc kế toán và quy định cụ thể trong khu vực của bạn để đảm bảo tính chính xác khi ghi sổ.

3. Những lưu ý Hạch toán tài sản cố định khi nhượng bán

Khi tiến hành hạch toán tài sản cố định trong quá trình nhượng bán, có một số lưu ý quan trọng cần được xem xét để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định kế toán. Dưới đây là một số điểm lưu ý khi hạch toán tài sản cố định trong quá trình nhượng bán:
a. Xác định giá trị thực của tài sản cố định:
    Giá trị còn lại của tài sản: Đây là giá trị tài sản cố định sau khi đã trừ đi mức độ hao mòn tính đến thời điểm nhượng bán.
b. Xác định giá bán và lợi nhuận hoặc lỗ:
    Giá bán được: Số tiền thu được từ việc nhượng bán tài sản.
    Lợi nhuận hoặc lỗ từ việc nhượng bán: Sự chênh lệch giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản. Nếu giá bán lớn hơn giá trị còn lại, sẽ có lợi nhuận. Ngược lại, nếu giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại, sẽ phát sinh lỗ.
c. Hạch toán các tài khoản liên quan:
    Ghi giảm TSCĐ: Bạn cần hạch toán để giảm giá trị tài sản cố định khỏi sổ sách.
    Phản ánh số tiền thu được từ việc nhượng bán: Hạch toán thu nhập hoặc chi phí liên quan đến giao dịch nhượng bán.
    Phản ánh chi tiết các khoản chi từ việc nhượng bán: Điều chỉnh các tài khoản liên quan như quỹ khen thưởng, phúc lợi hoặc các khoản chi tiết khác.
d. Tuân thủ quy định kế toán và thuế:
    Tuân thủ quy định kế toán: Đảm bảo các hạch toán tuân thủ các nguyên tắc và quy định kế toán hiện hành.
    Thuế: Xem xét các ảnh hưởng về thuế thu nhập doanh nghiệp (Nếu áp dụng) từ việc nhượng bán và áp dụng các quy định thuế liên quan.
e. Sử dụng các tài liệu hợp lệ:
    Biên bản giao nhận TSCĐ: Sử dụng tài liệu chính xác và hợp lệ để xác nhận việc nhượng bán tài sản cố định.
f. Kiểm tra lại và kiểm soát nội bộ:
    Kiểm tra hạch toán: Đảm bảo rằng các số liệu hạch toán được kiểm tra kỹ lưỡng để tránh sai sót.
    Kiểm soát nội bộ: Thực hiện các quy trình kiểm soát nội bộ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình hạch toán.

Xem thêm: 
→ Dịch vụ bổ sung ngành nghề kinh doanh
→ Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm
→ Dịch vụ bổ sung ngành nghề phòng cháy chữa cháy
 
dịch vụ báo cáo tài chính