Hướng dẫn hạch toán tiền BHXH, BHYT, BHTN + Ví dụ


Chào mừng đến với hướng dẫn chi tiết về cách hạch toán Tiền Bảo hiểm Xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm Thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN). Trong môi trường kinh doanh ngày nay, việc quản lý và hạch toán chính xác các khoản phí này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tạo nền tảng tài chính ổn định cho doanh nghiệp.
 
hach-toan-tien-bhxh-bhyt-bhtn

Bài viết này sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu về quy trình hạch toán Tiền Lương cùng các khoản BHXH, BHYT và BHTN. Từ việc tính toán lương gross đến việc xác định các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bạn sẽ được hướng dẫn cách thực hiện một cách hiệu quả và đúng đắn.
Chúng ta sẽ đi sâu vào các khía cạnh chính:
    Tiền Lương và Thuế: Cách tính toán lương gross, các khoản thuế cần trừ và cách hạch toán chúng.
    Bảo Hiểm Xã Hội (BHXH): Hiểu rõ về tỷ lệ đóng và cách tính toán, cũng như cách hạch toán BHXH đúng cách.
    Bảo Hiểm Y Tế (BHYT): Các quy định về BHYT và cách xác định, tính toán, và hạch toán theo quy định.
    Bảo Hiểm Thất Nghiệp (BHTN): Cách đóng và hạch toán BHTN, cũng như quy trình khi nhân viên mất việc.
Bằng cách thực hiện đúng các bước hạch toán này, bạn sẽ có khả năng quản lý tài chính một cách chặt chẽ và chính xác, tránh được các rủi ro liên quan đến việc không tuân thủ các quy định của pháp luật lao động và thuế.
Nắm vững quy trình hạch toán Tiền Lương cùng các khoản Bảo hiểm là bước quan trọng trong việc quản lý tài chính cho doanh nghiệp. Hãy bắt đầu với hướng dẫn chi tiết dưới đây để đảm bảo rằng bạn thực hiện mọi thủ tục một cách chính xác và hiệu quả nhất.

Hướng dẫn Hạch toán Tiền Lương, BHXH, BHYT, BHTN: Đơn giản hóa quy trình kế toán cho doanh nghiệp

Hạch toán các khoản Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), và Khoản phí chăm sóc sức khỏe người lao động (KPCĐ) trừ vào chi phí của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Thông tư 133 và Thông tư 200. Dưới đây là cách hạch toán cụ thể:

Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào chi phí của doanh nghiệp

Theo Thông tư 133:

    Bảo hiểm Xã hội (BHXH):
        Nợ TK 154/241/6421/6422: Đây là các tài khoản liên quan đến chi phí lương và các khoản phí BHXH.
        Có TK 3383: Là tài khoản ghi nhận các khoản đóng BHXH của doanh nghiệp.
    Bảo hiểm Y tế (BHYT):
        Nợ TK 154/241/6421/6422: Tương tự như BHXH, đây là các tài khoản chi phí lương và khoản phí BHYT.
        Có TK 3384: Ghi nhận các khoản đóng BHYT của doanh nghiệp.
    Khoản phí chăm sóc sức khỏe người lao động (KPCĐ):
        Tùy thuộc vào quy định cụ thể của Thông tư, có thể nợ vào các tài khoản 154/241/6421/6422 hoặc các tài khoản khác nếu được quy định rõ ràng.
        Việc ghi nhận KPCĐ có thể khác nhau tùy theo hướng dẫn cụ thể của Thông tư 133.

Theo Thông tư 200:

    Bảo hiểm Xã hội (BHXH):
        Nợ TK 241/622/623/627/641/642: Đây là các tài khoản liên quan đến chi phí và các khoản đóng BHXH.
        Có TK 3383: Ghi nhận các khoản đóng BHXH theo quy định của Thông tư 200.
    Bảo hiểm Y tế (BHYT):
        Nợ TK 241/622/623/627/641/642: Tương tự như BHXH, đây là các tài khoản chi phí và khoản đóng BHYT.
        Có TK 3384: Ghi nhận các khoản đóng BHYT theo quy định cụ thể của Thông tư 200.
    Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN):
        Nợ TK 241/622/623/627/641/642: Liên quan đến chi phí và khoản đóng BHTN.
        Có TK 3386: Ghi nhận các khoản đóng BHTN theo hướng dẫn cụ thể trong Thông tư 200.
Ví dụ:
Doanh nghiệp XYZ thực hiện hạch toán các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ theo thông tư 133 và thông tư 200.
    Thông tư 133:
    a. Lương tháng 12/2023: 100,000,000 VND
    b. Tỷ lệ đóng BHXH: 24%
    c. Tỷ lệ đóng BHYT: 1.5%
    d. KPCĐ: 1,500,000 VND
    Hạch toán:
        BHXH: 100,000,000 * 24% = 24,000,000 VND
        BHYT: 100,000,000 * 1.5% = 1,500,000 VND
        KPCĐ: 1,500,000 VND
    Ghi sổ:
        Nợ TK 154/241/6421/6422 (Chi phí lương): 100,000,000 VND
        Có TK 3383 – BHXH: 24,000,000 VND
        Có TK 3384 – BHYT: 1,500,000 VND
        Nếu có tài khoản cụ thể cho KPCĐ trong thông tư 133: Nợ vào tài khoản tương ứng (ví dụ: TK xxxx) - 1,500,000 VND
    Thông tư 200:
    a. Lương tháng 01/2024: 110,000,000 VND
    b. Tỷ lệ đóng BHXH: 25%
    c. Tỷ lệ đóng BHYT: 2%
    d. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): 1%
    Hạch toán:
        BHXH: 110,000,000 * 25% = 27,500,000 VND
        BHYT: 110,000,000 * 2% = 2,200,000 VND
        BHTN: 110,000,000 * 1% = 1,100,000 VND
    Ghi sổ:
        Nợ TK 241/622/623/627/641/642 (Chi phí lương): 110,000,000 VND
        Có TK 3383 – BHXH: 27,500,000 VND
        Có TK 3384 – BHYT: 2,200,000 VND
        Có TK 3386 – BHTN: 1,100,000 VND
Trong ví dụ này, việc hạch toán BHXH, BHYT và KPCĐ được thực hiện dựa trên thông tư 133 và thông tư 200, áp dụng các tỷ lệ đóng theo quy định và ghi nhận chúng vào các tài khoản chi phí lương và các tài khoản tương ứng với mỗi khoản đóng.

Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trừ vào lương của nhân viên

Dưới đây là cách hạch toán các khoản Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), và Khoản phí chăm sóc sức khỏe người lao động (KPCĐ) trừ vào lương của nhân viên theo quy định của Thông tư 133 và Thông tư 200:
Theo Thông tư 133:
    Bảo hiểm Xã hội (BHXH):
        Nợ TK 334: Đây là tài khoản ghi nhận số tiền BHXH trừ vào lương của nhân viên.
        Có TK 3383: Ghi nhận số tiền BHXH đã trừ vào lương.
    Bảo hiểm Y tế (BHYT):
        Nợ TK 334: Tương tự như BHXH, đây là tài khoản ghi nhận số tiền BHYT trừ vào lương của nhân viên.
        Có TK 3384: Ghi nhận số tiền BHYT đã trừ vào lương.
    Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN):
        Nợ TK 334: Tùy thuộc vào quy định cụ thể, đây là tài khoản ghi nhận số tiền BHTN trừ vào lương của nhân viên.
        Có TK 3385: Ghi nhận số tiền BHTN đã trừ vào lương.
Theo Thông tư 200:
    Bảo hiểm Xã hội (BHXH):
        Nợ TK 3341/3348: Đây là các tài khoản ghi nhận số tiền BHXH trừ vào lương của nhân viên theo quy định của Thông tư 200.
        Có TK 3383: Ghi nhận số tiền BHXH đã trừ vào lương.
    Bảo hiểm Y tế (BHYT):
        Nợ TK 3341/3348: Tương tự như BHXH, đây là các tài khoản ghi nhận số tiền BHYT trừ vào lương của nhân viên theo quy định cụ thể của Thông tư 200.
        Có TK 3384: Ghi nhận số tiền BHYT đã trừ vào lương.
    Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN):
        Nếu có sử dụng tài khoản TK 3341/3348 theo quy định của Thông tư 200, bạn sẽ nợ vào các tài khoản này tương ứng với BHTN trừ vào lương của nhân viên.
        Có TK 3386: Ghi nhận số tiền BHTN đã trừ vào lương.
Ví dụ:
Dưới đây là một ví dụ minh họa về cách hạch toán các khoản Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), và Khoản phí chăm sóc sức khỏe người lao động (KPCĐ) trừ vào lương của nhân viên theo quy định của Thông tư 133 và Thông tư 200:
Theo Thông tư 133:
    Thông tin lương nhân viên:
        Lương tháng 12/2023 của nhân viên A: 15,000,000 VND.
    Tính toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ:
        BHXH: 15,000,000 * 24% = 3,600,000 VND
        BHYT: 15,000,000 * 1.5% = 225,000 VND
        KPCĐ: 1,000,000 VND
    Hạch toán:
        Ghi sổ theo quy định trong Thông tư 133:
            Nợ TK 334 (Chi phí lương nhân viên A): 15,000,000 VND
            Có TK 3383 – BHXH: 3,600,000 VND
            Có TK 3384 – BHYT: 225,000 VND
            Nếu có tài khoản cụ thể cho KPCĐ trong Thông tư 133: Nợ vào tài khoản tương ứng (ví dụ: TK xxxx) - 1,000,000 VND
Theo Thông tư 200:
    Thông tin lương nhân viên:
        Lương tháng 01/2024 của nhân viên A: 16,000,000 VND.
    Tính toán các khoản BHXH, BHYT, BHTN:
        BHXH: 16,000,000 * 25% = 4,000,000 VND
        BHYT: 16,000,000 * 2% = 320,000 VND
        BHTN: 16,000,000 * 1% = 160,000 VND
    Hạch toán:
        Ghi sổ theo quy định trong Thông tư 200:
            Nợ TK 3341/3348 (Chi phí lương nhân viên A): 16,000,000 VND
            Có TK 3383 – BHXH: 4,000,000 VND
            Có TK 3384 – BHYT: 320,000 VND
            Có TK 3386 – BHTN: 160,000 VND

Hạch toán bút toán khi nộp tiền Bảo Hiểm

Hạch toán bút toán khi nộp tiền Bảo hiểm Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT), và Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN) theo tỷ lệ chi phí của doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động, bạn có thể thực hiện như sau:
    Hạch toán Nợ:
        Nợ vào các tài khoản BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ chi phí của doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động:
            Nợ TK 3383: BHXH theo tỷ lệ chi phí doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động.
            Nợ TK 3384: BHYT theo tỷ lệ chi phí doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động.
            Nếu theo Thông tư 200: Nợ TK 3386 theo tỷ lệ chi phí doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động.
            Nếu theo Thông tư 133: Nợ TK 3385 theo tỷ lệ chi phí doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động.
    Hạch toán Có:
        Ghi vào các tài khoản 1111, 1121 hoặc tài khoản được quy định là nơi tổng số tiền phải nộp.
    Ghi chú:
        Điền thông tin chi tiết từ giấy nộp tiền và kết quả bảo hiểm xã hội gửi để đảm bảo tính chính xác và minh bạch cho bút toán.
Ví dụ:
    Theo Thông tư 200, nếu tỷ lệ chi phí của doanh nghiệp và tỷ lệ trừ vào lương người lao động theo BHXH là 20% và 3%, tương tự cho BHYT là 3% và 1.5%, và BHTN là 1%, bạn có thể thực hiện bút toán như sau:
Ví dụ hạch toán:
    Nợ TK 3383: 20% chi phí BHXH + 3% trừ vào lương = Tổng số tiền BHXH phải nộp.
    Nợ TK 3384: 3% chi phí BHYT + 1.5% trừ vào lương = Tổng số tiền BHYT phải nộp.
    Nếu theo Thông tư 200:
        Nợ TK 3386: 1% chi phí BHTN + tỷ lệ trừ vào lương = Tổng số tiền BHTN phải nộp.
    Có TK 1111, 1121: Ghi nhận tổng số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải nộp.

Hạch toán bút toán thuế thu nhập cá nhân phải nộp (Nếu có)

Để hạch toán bút toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi trừ số thuế này vào lương của nhân viên và khi nộp tiền thuế TNCN, bạn có thể thực hiện như sau:
Khi trừ số thuế TNCN vào lương của nhân viên:
    Hạch toán Nợ:
        Nợ TK 334: Đây là tài khoản ghi nhận tổng số thuế TNCN đã khấu trừ từ lương của nhân viên.
    Hạch toán Có:
        Có TK 3335: Đây là tài khoản ghi nhận số tiền thuế TNCN đã trừ từ lương của nhân viên.
Khi nộp tiền thuế TNCN:
    Hạch toán Có:
        Có TK 1111, 1121 hoặc tài khoản nơi thuế được quy định để ghi nhận tổng số tiền thuế TNCN phải nộp.
    Hạch toán Nợ:
        Nếu đã trừ số thuế TNCN vào lương của nhân viên trước đó, có thể không cần tạo bút toán Nợ mới.
Ví dụ hạch toán:
    Khi trừ số thuế TNCN vào lương của nhân viên, ví dụ tổng số thuế TNCN đã khấu trừ là 3,000,000 VND:
    Hạch toán Nợ:
        Nợ TK 334: 3,000,000 VND (Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ từ lương của nhân viên).
    Hạch toán Có:
        Có TK 3335: 3,000,000 VND (Số tiền thuế TNCN đã trừ từ lương của nhân viên).
    Khi nộp tiền thuế TNCN, giả sử tổng số tiền phải nộp là 3,000,000 VND:
    Hạch toán Có:
        Có TK 1111, 1121 hoặc tài khoản được quy định: 3,000,000 VND (Ghi nhận tổng số tiền thuế TNCN phải nộp).
    Hạch toán Nợ:
        Nếu đã trừ số thuế TNCN vào lương của nhân viên trước đó, có thể không cần tạo bút toán Nợ mới.

Hạch toán tiền Cơ quan BHXH trả cho DN

Để hạch toán khi tính tiền Bảo hiểm Xã hội (BHXH) cho các chế độ như ốm đau, thai sản hoặc các trường hợp tai nạn, và khi nhận được tiền từ Cơ quan BHXH trả cho doanh nghiệp, bạn có thể thực hiện như sau:
Khi tính tiền BHXH phải trả cho nhân viên:
    Hạch toán Nợ:
        Nợ TK 338 (hoặc 3383 tùy theo việc phân loại trong tài khoản): Ghi nhận số tiền phải trả cho nhân viên theo các chế độ BHXH cụ thể (ví dụ: ốm đau, thai sản).
    Hạch toán Có:
        Có TK 334 (hoặc 3341 tùy theo việc phân loại trong tài khoản): Ghi nhận số tiền phải trả cho người lao động tương ứng với các chế độ BHXH.
Khi nhận được tiền từ Cơ quan BHXH trả cho doanh nghiệp:
    Hạch toán Nợ:
        Nếu tiền được nhận từ Cơ quan BHXH: Nợ vào tài khoản 111, 112 hoặc tài khoản khác được sử dụng để ghi nhận thu nhập.
    Hạch toán Có:
        Có TK 3383: Ghi nhận số tiền đã nhận từ Cơ quan BHXH trả cho doanh nghiệp tương ứng với các chế độ BHXH đã thanh toán cho nhân viên.
Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên (thai sản, ốm đau, tai nạn…):
    Hạch toán Nợ:
        Nợ TK 334: Ghi nhận số tiền trả cho nhân viên theo các chế độ BHXH cụ thể.
    Hạch toán Có:
        Có TK 111, 112 hoặc tài khoản được chỉ định: Ghi nhận số tiền chế độ BHXH đã được thanh toán cho nhân viên.
Ví dụ:
    Khi tính tiền BHXH phải trả cho nhân viên (ốm đau, thai sản, ...):
    Giả sử công ty XYZ tính tiền BHXH phải trả cho nhân viên là 10 triệu đồng:
        Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383): 10 triệu đồng
        Có TK 334 – Phải trả người lao động (3341): 10 triệu đồng
    Khi nhận được tiền từ Cơ quan BHXH trả cho doanh nghiệp:
    Cơ quan BHXH chuyển khoản cho công ty XYZ là 8 triệu đồng:
        Nợ TK 111, 112: 8 triệu đồng
        Có TK 3383: 8 triệu đồng
    Khi trả tiền chế độ BHXH cho nhân viên:
    Công ty XYZ trả tiền BHXH cho nhân viên là 7 triệu đồng:
        Nợ TK 334: 7 triệu đồng
        Có TK 111, 112: 7 triệu đồng

Kết luận

Những bút toán này cần dựa trên thông tin chính xác và chi tiết về các khoản thanh toán, ứng trước tiền lương, và các khoản liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN, và thuế TNCN, đồng thời tuân thủ quy định của pháp luật kế toán và thuế. Để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định, nên sử dụng thông tin cụ thể từ giấy tờ kế toán và các hướng dẫn pháp lý liên quan.
dịch vụ báo cáo tài chính