​Hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không


Hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không là một vấn đề phức tạp mà nhiều doanh nghiệp thường gặp phải trong quá trình kinh doanh. Điều này liên quan đến việc quản lý hóa đơn và tuân thủ quy định thuế giá trị gia tăng (VAT) của pháp luật tài chính.
​Hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không
Một trong những yếu tố quan trọng cần xem xét là thuế GTGT. Thông thường, thuế GTGT áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ là 10%, nhưng có thể có các quy định cụ thể về việc giảm thuế cho các loại hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể. Thay đổi thuế GTGT thường được áp dụng vào một thời điểm cụ thể theo quy định của cơ quan thuế. Do đó, việc xác định thuế GTGT chính xác cho hàng hóa trả lại phụ thuộc vào thời điểm mua hàng và thời điểm hoàn trả.
Chẳng hạn, nếu thuế GTGT đã được giảm từ 10% xuống còn 8% trong một giai đoạn nhất định, các hóa đơn trả lại hàng hóa trong giai đoạn đó sẽ phải được lập với thuế GTGT là 8%. Tuy nhiên, điều này có thể phức tạp hơn nếu việc hoàn trả hàng hóa xảy ra trong giai đoạn có sự thay đổi thuế.

Hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không

Như vậy câu hỏi đặt ra là có cần xuất hóa đơn hoàn trả lại hàng hóa không?
​Hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không
Theo Điều 4, Khoản 1 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về nguyên tắc lập, quản lý, và sử dụng hóa đơn và chứng từ, khi tiến hành bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn và giao cho người mua. Các tình huống bao gồm không chỉ việc bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ chính, mà còn bao gồm:
- Khuyến mại và quảng cáo: Khi sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ để khuyến mại hoặc quảng cáo.
- Hàng mẫu: Khi sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ dưới dạng mẫu.
- Biếu tặng, trao đổi, hoặc trả thay lương cho người lao động: Khi sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ để tặng, trao đổi, hoặc trả thay lương cho người lao động nội bộ.
- Tiêu dùng nội bộ: Khi sử dụng hàng hoá hoặc dịch vụ trong mục đích tiêu dùng nội bộ (trừ trường hợp hàng hoá được sử dụng liên tục trong quá trình sản xuất).
- Xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá: Khi xuất hàng hoá với các điều kiện vay, cho mượn, hoặc hoàn trả hàng hoá.
Dựa trên quy định của Điều 4, Khoản 1 của Nghị định 123/2020/NĐ-CP, khi bên mua hoàn trả hàng hóa cho bên bán, bên bán cần phải xuất hóa đơn hàng bán trả lại để ghi nhận giao dịch này. Vì vậy, để tuân thủ quy định pháp luật, công ty của bạn cần phải lập và xuất hóa đơn hoàn trả lại hàng hóa trong trường hợp hoàn trả xảy ra.

Xuất hóa đơn trả lại là 8% hay 10%?

​Hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không
Dựa trên Điều 1 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP về giảm thuế giá trị gia tăng, quy định như sau:
Căn cứ vào Nghị định trên, áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng cho nhóm hàng hóa và dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10%, trừ một số trường hợp sau đây:
a) Loại bỏ giảm thuế cho các lĩnh vực như viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (ngoại trừ khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, và sản phẩm hoá chất. Chi tiết được nêu rõ trong Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đối với thuế tiêu thụ đặc biệt không được hưởng giảm thuế. Chi tiết được nêu rõ trong Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo luật pháp về công nghệ thông tin không được hưởng giảm thuế. Chi tiết được nêu rõ trong Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
d) Giảm thuế giá trị gia tăng được áp dụng thống nhất tại các giai đoạn nhập khẩu, sản xuất, gia công, và kinh doanh thương mại đối với từng loại hàng hóa và dịch vụ được quy định tại Khoản 1 này. Trường hợp hàng hóa than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển và phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Tuy nhiên, hàng hóa than thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này không được hưởng giảm thuế giá trị gia tăng tại các giai đoạn ngoài giai đoạn khai thác bán ra.
Các tổng công ty và tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa và dịch vụ được nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì áp dụng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được hưởng giảm thuế giá trị gia tăng.
 So sánh với quy định của pháp luật, trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số loại hàng hóa được chỉ định tại Khoản 1, Điều 1 của Nghị định 44/2023/NĐ-CP là 8%.
 Thêm vào đó, dựa trên Công văn 313/CTTPHCM-TTHT ngày 11/01/2023 của Cục thuế TP.Hồ Chí Minh, hướng dẫn về thuế suất GTGT áp dụng cho hàng hóa bán trả lại, đối với hàng hóa đã được mua từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 (thuộc danh mục hàng hóa và dịch vụ được giảm thuế GTGT, thuế suất GTGT là 8%), thì khi phát sinh trả lại hàng vào năm 2023, hóa đơn trả lại hàng phải được lập với thuế suất GTGT là 8%.
Do đó, theo đúng với thông tin bạn cung cấp, trước đó công ty B đã áp dụng thuế GTGT 10%, nhưng hiện tại, khi thuế GTGT giảm xuống còn 8%, công ty bạn sẽ phải xuất hóa đơn với thuế GTGT là 8% để tuân theo quy định mới về thuế GTGT áp dụng trong giai đoạn này.

Ví dụ về tình huống hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không

Công ty tôi mua hàng hóa của Công ty B. Nhưng sau đó phát hiện hàng hóa không đúng chất lượng nên Công ty tôi muốn trả lại hàng hóa. Vậy trường hợp này công ty tôi có cần xuất hóa đơn hoàn trả lại hàng hóa không? Trước đó hàng hóa công ty B xuất 10% nhưng hiện nay mặt hàng này giảm VAT xuống còn 8%? Vậy công ty tôi sẽ xuất hóa đơn trả lại là 8% hay 10%?
Trả lời
Trong trường hợp công ty của bạn muốn trả lại hàng hóa do chất lượng không đúng, công ty của bạn cần phải xuất hóa đơn hoàn trả lại hàng hóa. Tuy nhiên, thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng cho hóa đơn hoàn trả sẽ phụ thuộc vào quy định thuế GTGT tại thời điểm mua hàng và thời điểm hoàn trả.
Dựa trên thông tin bạn cung cấp, hàng hóa từ công ty B được mua trước đó với mức thuế GTGT là 10%. Tuy nhiên, từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023, theo quy định của Nghị định 44/2023/NĐ-CP, thuế GTGT đối với một số loại hàng hóa được quy định tại khoản 1, Điều 1 của nghị định này là 8%.
Bên cạnh đó, Công văn 313/CTTPHCM-TTHT ngày 11/01/2023 của Cục thuế TP.Hồ Chí Minh hướng dẫn thuế suất thuế GTGT đối với hàng bán trả lại xác định rằng đối với hàng hóa đã mua từ tháng 02/2022 đến tháng 12/2022 (hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT áp dụng là 8%), đến năm 2023 phát sinh trả lại hàng thì hóa đơn trả lại hàng được lập với thuế suất thuế GTGT là 8%.
Như vậy, theo những thông tin bạn cung cấp và quy định pháp luật, công ty của bạn sẽ phải xuất hóa đơn trả lại hàng hóa với thuế GTGT là 8%, không phải là 10%. Cần lưu ý rằng việc áp dụng thuế GTGT đúng quy định sẽ đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các vấn đề phát sinh về thuế trong tương lai.
Trên là bài viết ​hàng bán trả lại có xuất hóa đơn hay không ? nếu bạn chưa biết gì về kế toán có thể tìm hiểu về khóa học kế toán thực hành trực tiếp tại Kế Toán Minh Việt do trực tiếp đội ngũ kế toán trưởng chuyên làm dịch vụ làm báo cáo tài chính cho nhiều loại hình từ thương mại dịch vụ xnk cho tới sản xuất xây dựng ở các địa điểm sau:
⇒ Học kế toán thực tế tại Long Biên
⇒ Học kế toán thực tế tại Thanh Xuân
⇒ Học kế toán thực tế tại Bắc Ninh
⇒ Học kế toán thực tế tại Thủ Đức
dịch vụ báo cáo tài chính