Hàng tồn kho là gì


Hàng tồn kho là một thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh doanh và logistcs. Nó thể hiện tổng giá trị của các mặt hàng mà một doanh nghiệp sở hữu và giữ trong kho để sử dụng hoặc bán trong tương lai. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về hàng tồn kho là gì và tại sao nó quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Hàng tồn kho là gì
Hàng tồn kho bao gồm tất cả các loại mặt hàng và nguyên vật liệu mà một doanh nghiệp mua hoặc sản xuất để tiếp tục hoạt động kinh doanh của mình. Đây có thể là các sản phẩm hoàn thành chờ bán, các thành phẩm chưa lắp ráp, nguyên vật liệu sẽ được sử dụng để sản xuất sản phẩm cuối cùng, hoặc các thành phần phụ khác cần thiết cho quá trình sản xuất.
hàng tồn kho là gì
Một trong những lý do quan trọng mà hàng tồn kho được quan tâm đến là vì nó liên quan trực tiếp đến hiệu suất tài chính của một doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho, sẽ tạo ra chi phí và rủi ro không cần thiết. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có đủ hàng tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nó có thể dẫn đến mất cơ hội bán hàng và làm giảm sự hài lòng của khách hàng.
Hàng tồn kho được định nghĩa là các sản phẩm mà doanh nghiệp giữ lại để bán ra cuối cùng. Nói một cách khác, đó là các mặt hàng được dự trữ để bán hoặc kết hợp với các thành phần khác để tạo thành sản phẩm.
Dựa vào định nghĩa này, chúng ta có thể nhận thấy rằng hàng tồn kho chính là mắt xích kết nối giữa quá trình sản xuất và bán hàng. Đồng thời, hàng tồn kho cũng là một phần quan trọng của tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu doanh nghiệp biết cách quản lý hàng tồn kho một cách hiệu quả, sẽ giúp giảm thiểu các khoản phí không cần thiết và tăng cường lợi nhuận.

Tài khoản hàng tồn kho là gì

Hàng tồn kho được hạch toán vào các tài khoản sau: TK 151, 152, 153, 154, 155, 157 theo nguyên tắc giá gốc. Dưới đây là mô tả chi tiết về từng tài khoản:
TK 151 - Hàng mua đang trên đường: Được sử dụng để ghi nhận các mặt hàng đã được đặt mua nhưng vẫn đang trong quá trình vận chuyển và chưa nhận được.
TK 152 - Nguyên vật liệu: Được sử dụng để ghi nhận các nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ.
TK 153 - Công cụ hoặc dụng cụ: Được sử dụng để ghi nhận các công cụ, dụng cụ và thiết bị được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ.
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: Được sử dụng để ghi nhận các chi phí đã được trả trước và chưa được phân bổ vào hàng hoá hoàn thiện.
TK 155 - Thành phẩm: Được sử dụng để ghi nhận các sản phẩm đã hoàn thiện và sẵn sàng để được bán ra thị trường.
TK 157 - Hàng hóa gửi đi bán: Được sử dụng để ghi nhận các mặt hàng đã được gửi đi bán hoặc consignment (gửi bán theo uỷ nhiệm).
Việc sử dụng các tài khoản trên giúp theo dõi và phân loại chính xác hàng tồn kho trong quá trình kế toán, từ giai đoạn mua hàng đến giai đoạn sản xuất và bán hàng.

Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho

Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho được áp dụng để phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trong quá trình kế toán của doanh nghiệp. Quyết định về cách hạch toán hàng tồn kho phụ thuộc vào phương pháp kiểm kê định kỳ hoặc phương pháp kê khai thường xuyên.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm các tài sản đã mua để sử dụng trong quá trình sản xuất và bán hàng, bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng đang trong quá trình vận chuyển, sản phẩm chưa hoàn thiện, thành phẩm, hàng hóa, hàng hóa gửi bán và hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.
Các sản phẩm, vật tư, hàng hóa, tài sản nhận ký gửi, giữ hộ, nhận ủy thác xuất nhập khẩu hoặc nhận gia công và không nằm trong quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp không được coi là hàng tồn kho của doanh nghiệp đó.
Khi kế toán hàng tồn kho, phải tuân thủ quy định của chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho", bao gồm xác định giá gốc hàng tồn kho, xác định giá trị ròng khả thi, phương pháp tính giá trị hàng tồn kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cùng với việc ghi nhận chi phí.
 Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa, vật tư, dựa trên nguồn gốc hình thành và thời điểm tính giá.
Các khoản thuế như thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào của hàng tồn kho không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải được nộp khi mua hàng tồn kho và được tính vào các khoản thuế không hoàn lại và tính vào giá trị hàng tồn kho.

Hạch toán hàng tồn kho sử dụng phương pháp gì

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp hoặc đơn vị kế toán chỉ áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho sau đây:
Phương pháp kê khai thường xuyên: Phương pháp này yêu cầu doanh nghiệp liên tục cập nhật thông tin về tình hình hàng tồn kho thông qua việc ghi nhận các giao dịch mua bán hàng hóa, nhập xuất kho, và các sự kiện liên quan đến hàng tồn kho theo từng khoảng thời gian nhất định. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại hàng tồn kho có tính chất động, thay đổi liên tục và yêu cầu sự theo dõi chi tiết và thường xuyên.
Phương pháp kiểm kê định kỳ: Phương pháp này dựa trên việc thực hiện kiểm kê hàng tồn kho vào các thời điểm nhất định trong niên độ kế toán. Thông qua việc kiểm tra và xác nhận thực tế số lượng và giá trị hàng tồn kho, doanh nghiệp sẽ cập nhật thông tin về giá trị hàng tồn kho và điều chỉnh trong báo cáo tài chính. Phương pháp này thường được áp dụng cho các loại hàng tồn kho có tính chất ổn định và không thay đổi nhiều trong quá trình kinh doanh.
Việc lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho phải dựa trên đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư và hàng hóa, cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để đảm bảo sự áp dụng thích hợp và nhất quán trong quá trình kế toán hàng tồn kho trong niên độ kế toán.

Ví dụ về hạch toán hàng tồn kho:

Mua hàng:
Mua 500kg Vật liệu A với đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và thuế GTGT 10%.
Mua 300kg Vật liệu B với đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg và thuế GTGT 10%.
Chi phí vận chuyển hàng là 176.000đ (bao gồm 16.000đ thuế GTGT), được phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
Xuất kho:
Xuất 1.000kg Vật liệu A và 300kg Vật liệu B trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Trả nợ sau chiết khấu:
Sử dụng tài khoản ngân hàng để trả nợ cho người bán sau khi đã được chiết khấu 1% giá mua chưa thuế.
Xuất kho sử dụng ở bộ phận quản lý:
Xuất 50kg Vật liệu B sử dụng trong bộ phận quản lý của doanh nghiệp.
Nhập kho:
Nhập 700kg Vật liệu A với đơn giá chưa thuế 61.000đ/kg và thuế GTGT 10%.
Nhập 700kg Vật liệu B với đơn giá chưa thuế 19.000đ/kg và thuế GTGT 10%.
Đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.
Xuất kho trực tiếp sản xuất:
Xuất 600kg Vật liệu A và 400kg Vật liệu B trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Bài giải:
Đầu kỳ:
A = 48.000.000 = 800 x 60.000
B = 4.000.000 = 200 x 20.000
 
1. Nhập kho
Nợ TK 152 (A): 31.000.000 = 500 x 62.000
Nợ TK 133 (A): 3.100.000
Có 331: 34.100.000
Nợ TK 152 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000
Nợ TK 133: 630.000
Có TK 331: 6.930.000
 
Xuất kho
Có TK 632 (A): 62.000.000 = 1.000 x 62.000
Có TK 632 (B): 6.300.000 = 300 x 21.000
Nợ TK 632: 68.300.000
Thanh toán nợ người bán
Nợ TK 632 (A): 30.690.000 = 31.000.000 - (31.000.000 x 1%)
Nợ TK 632 (B): 6.237.000 = 6.300.000 - (6.300.000 x 1%)
Có TK 111: 36.927.000
 
Xuất kho
Có TK 621: 1.050.000 = 50 x 21.000
Nợ TK 621: 1.050.000
Nhập kho
Nợ TK 152 (A): 42.350.000 = 700 x 61.000
Nợ TK 133 (A): 4.235.000
Có TK 331: 46.585.000
Nợ TK 152 (B): 13.300.000 = 700 x 19.000
Nợ TK 133: 1.330.000
Có TK 331: 14.630.000
 
Xuất kho
Có TK 632 (A): 36.600.000 = 600 x 61.000
Có TK 632 (B): 7.600.000 = 400 x 19.000
Nợ TK 632: 44.200.000
Đến cuối kỳ, ta tính giá trị hàng tồn kho theo các phương pháp:
Phương pháp FIFO (Nhập trước - Xuất trước):
Vật liệu A: 31.000.000 - 1.050.000 - 36.600.000 = -6.650.000
Vật liệu B: 6.300.000 - 7.600.000 = -1.300.000
 
Phương pháp LIFO (Nhập sau - Xuất trước):
Vật liệu A: 46.585.000 - 1.050.000 - 36.600.000 = 8.935.000
Vật liệu B: 14.630.000 - 7.600.000 = 7.030.000
Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:
Vật liệu A: (31.000.000 + 42.350.000 - 36.600.000) / 2 = 38.375.000
Vật liệu B: (6.300.000 + 13.300.000 - 7.600.000) / 2 = 6.000.000
 
Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
Vật liệu A: (31.000.000 + 42.350.000 - 36.600.000 + 36.600.000) / 3 = 41.750.000
Vật liệu B: (6.300.000 + 13.300.000 - 7.600.000 + 7.600.000) / 3 = 10.600.000
Khai giảng liên tục các khóa học kế toán thực hành online 1 kèm 1 do đội ngũ chuyên làm dịch vụ kế toán trực tiếp giảng dạy cầm tay chỉ việc
Trên là bài viết hàng tồn kho là gì cũng như cách hạch toán hàng tồn kho, nếu bạn chưa nắm chắc kiến thức hạch toán có thể luyện thêm tại: Bài tập nguyên lý kế toán
Xem thêm bài: Nếu hàng tồn kho bị âm xử lý như thế nào
dịch vụ báo cáo tài chính