Hóa đơn đầu vào thuế suất 0% có phải kê khai không


Hóa đơn đầu vào thuế suất 0% có phải kê khai không ? Những đối tượng nào được áp dụng mức thuế suất 0%? và cách kê khai hóa đơn chịu thuế suất 0%?
Hóa đơn đầu vào thuế suất 0% có phải kê khai không

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhiều doanh nghiệp gặp phải việc giao dịch hàng hóa hoặc dịch vụ có áp dụng thuế suất 0%. Một thắc mắc phổ biến trong lĩnh vực kế toán là liệu hóa đơn đầu vào thuế suất 0% có phải kê khai không? Để giải đáp câu hỏi này, chúng ta cần đi vào tìm hiểu về quy định cũng như cách thực hiện kê khai hóa đơn chịu thuế suất 0%.

Những đối tượng nào được áp dụng mức thuế suất 0%?

Theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, có tổng cộng 4 nhóm đối tượng được ưu đãi với mức thuế suất 0%. Cụ thể, những đối tượng này bao gồm:
- Hàng hóa và dịch vụ dùng cho việc xuất khẩu ra nước ngoài.
- Hoạt động xây dựng và lắp đặt cho các công trình tại nước ngoài và khu phi thuế quan.
- Dịch vụ vận tải quốc tế.
- Các đối tượng liên quan đến xuất khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng.
Danh mục đối tượng hóa đơn đầu vào thuế suất 0%
1.Hàng hóa xuất khẩu Danh mục các loại hàng hóa thuộc nhóm hàng hóa xuất khẩu chịu thuế suất 0% sẽ bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
 
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.
2.Dịch vụ xuất khẩu Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ:
- Cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam: thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam: giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
3.Vận tải quốc tế Vận tải quốc tế sẽ bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hay ngược lại, hoặc điểm đi lẫn điểm đến ở 2 nước khác nhau. Trường hợp bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế sẽ gồm cả chặng nội địa.
4. Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải Áp dụng thuế suất 0% cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở ngoài nước hoặc tổ chức thông qua đại lý, bao gồm:
Một số dịch vụ của ngành hàng không như:
+ Dịch vụ cung cấp ăn uống, dịch vụ cất hạ cánh tại sân cảng, dịch vụ đậu, lưu trú an ninh bảo vệ;
+ Dịch vụ kiểm tra an ninh hành khách (soi, quét); Dịch vụ cơ sở băng chuyền hành lý, hỗ trợ kỹ thuật tại mặt đất, các dịch vụ bảo vệ, di chuyển, hướng dẫn tàu bay…;
+ Dịch vụ hỗ trợ hướng dẫn hành khách, hỗ trợ chất xếp, bốc vác, kiểm đếm hàng hóa… trong các chuyến bay đi quốc tế tại cảng hàng không Việt Nam.
Một số dịch vụ của ngành hàng hải như:
+ Dịch vụ liên quan đến tàu biển, cứu hộ hàng hải; Dịch vụ tại cầu cảng, bến phao như bốc vác, hạ hàng...
5.Hàng hóa, dịch vụ khác Bao gồm:
+ Các hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc ở khu quy định phi thuế quan;
+ Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể mức thuế suất áp dụng;
+ Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Lưu ý, để được áp dụng mức thuế suất 0% theo đúng ngành nghề kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã quy định, có một vài điều kiện cơ bản mà doanh nghiệp cần đáp ứng. Cụ thể gồm:
+ Có hợp đồng thỏa thuận mua bán, cung ứng;
+ Có đầy đủ các chứng từ thanh toán qua ngân hàng công ty hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
+ Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, cần có tờ khai hải quan sau khi hoàn thành thủ tục hải quan;
+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đối với trường hợp xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào khu phi thuế quan, vận tải quốc tế.
 

Hóa đơn đầu vào thuế suất 0% có phải kê khai không?

Trên phần mề HTKK:  Vì hóa đơn này thuế suất 0% nên các bạn chỉ cần kê khai Số tiền giá trị hàng hóa, dịch vụ vào Chỉ tiêu 23 trên tờ khai 01/GTGT
Giống như trường hợp của hóa đơn không chịu thuế GTGT và hóa đơn không yêu cầu phải được báo cáo để tính toán và nộp thuế GTGT, các hóa đơn có thuế suất 0% cũng gặp phải tình huống tương tự. Điều này có nghĩa, dù hóa đơn chịu thuế suất 0%, vẫn tồn tại yêu cầu về việc khai báo thuế GTGT đầu ra, hoặc nếu phải nộp thì số thuế GTGT phải là 0.
Tuy nhiên, vấn đề liệu hóa đơn đầu vào với thuế suất 0% có cần phải khai báo và có thể được khấu trừ không lại là một khía cạnh riêng biệt. Theo quy tắc này, cùng với những trường hợp hóa đơn đầu vào không chịu thuế GTGT, hóa đơn với thuế suất GTGT 0% cũng có thể được xem xét để áp dụng quy tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Theo hướng dẫn này, trong trường hợp hóa đơn đầu vào với thuế suất 0% và các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thỏa mãn, quá trình khai báo sẽ tuân thủ mẫu Mục I.1, Mẫu 01/GTGT được quy định trong Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Cụ thể, khi đối mặt với hóa đơn đầu vào có thuế suất 0%, bạn chỉ cần điền thông tin về Số tiền giá trị của hàng hóa, dịch vụ vào ô Chỉ tiêu 23 trong mẫu khai thuế.
Thậm chí, quy định tại Điều 4 của Thông tư 39/2014/TT-BTC rõ ràng: "Trong hóa đơn GTGT, ngoài thông tin về đơn giá (chưa bao gồm thuế GTGT), yêu cầu phải ghi rõ thuế suất GTGT, số tiền thuế GTGT, và tổng số tiền phải thanh toán bằng số và chữ."
Vì vậy, khi thực hiện việc khai báo hóa đơn đầu vào với thuế suất 0%, bạn cần tuân theo quy định này. Tại dòng về thuế suất, bạn sẽ ghi là 0%, và tại dòng số tiền thuế GTGT, bạn cũng ghi là 0.
Lưu ý rằng, đối với trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ không đủ điều kiện để được khấu trừ, thì không cần phải thực hiện việc khai báo theo quy định.
Trên là bài viết hóa đơn đầu vào thuế suất 0% có phải kê khai không, nếu bạn chưa có kiến thức về thuế có thể tìm khóa học kế toán thực hành thực tế tại Kế Toán Minh Việt do đội ngũ chuyên thực hiện dịch vụ kế toán thuếdịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm trực tiếp cầm tay chỉ việc
Xem thêm bài: Quên hóa đơn đầu vào xử lý như thế nào
dịch vụ báo cáo tài chính