Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK năm 2021


Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK theo quý của tổng cục thuế khi tới kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

Để biết cách lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK năm 2021 thì bạn cần phải tải phần mềm HTKK phiên bản mới nhất trên trang của tổng cục thuế và phải lập bảng kê mua vào bán ra để tính được tổng số thuế đầu vào, thuế đầu ra và số thuế được khấu trừ

Như các bạn đã biết thì hiện nay các doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán do vậy bảng kê mua vào bán ra và tờ khai thuế GTGT đã được tích hợp trên phần mềm rồi, chỉ cần hạch toán đầu vào đầu ra đầy đủ sẽ lên được tờ khai thuế GTGT, tuy nhiên thì đối với các doanh nghiệp mới thành lập chưa kịp mua phần mềm kế toán hoặc các doanh nghiệp không sử dụng phần mềm kế toán thì có thể lập bảng kê mua vào bán ra trên excel sau đó tiến hành lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK rồi kết xuất ra file. Xml để nộp qua mạng.

Hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK năm 2021

Bước 1: Lập bảng kê mua vào bán ra

Bạn nên lưu ý các doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán thì vẫn có thể sử dụng bảng kê mua vào bán ra trên excel để tiện theo dõi và sửa đổi khi cần thiết, hàng tháng bạn có thể thống kê được hóa đơn đầu vào đầu ra để kịp thời xử lý chi phí cho doanh nghiệp, do vậy yêu cầu bắt buộc để lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK thì phải lập bảng kê mua vào, bảng kê bán ra

Trước tiên bạn cần tải bảng kê mua vào bán ra trên excel: Tại đây

+  Lập bảng kê mua vào

Bạn cần điền các thông tin trên bảng kê mua vào dựa vào hóa đơn đầu vào

hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo quý

Ký hiệu mẫu hóa đơn        

Ký hiệu hoá đơn     

Số hoá đơn   

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

Tên người bán        

Mã số thuế người bán

Mặt hàng     

Doanh số mua chưa có thuế                   

Thuế suất

Thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế                      

+ Lập bảng kê bán ra

Bạn điền các thông tin trên mẫu bảng kê bán ra

hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo quý

Ký hiệu mẫu hóa đơn        

Ký hiệu hoá đơn     

Số hoá đơn   

Ngày, tháng, năm lập hóa đơn

Tên người mua       

Mã số thuế người mua      

Mặt hàng                          

Doanh thu chưa có thuế GTGT

Thuế GTGT

Danh mục hàng hoá, dịch vụ như sau khi lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK thì trong bảng kê bán ra bạn cũng phải liệt kê đúng như mẫu dưới

1.Hàng hóa,dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)                                          

2.Hàng hoá,dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%                                                         

3.Hàng hoá,dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%                                                         

4.Hàng hoá,dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%                                                       

5.Hàng hóa,dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT      

Bước 2: Tải phần mềm HTKK và đăng ký thông tin doanh nghiệp

Trước tiên bạn cần tải phần mềm HTKK và cài đặt phần mềm trên máy tính của bạn: Tải phần mềm HTKK mới nhất

Sau khi tải phần mềm HTKK bạn tiến hành giải nén để cài đặt phần mềm HTKK trên máy, bạn cần chọn chế độ Run Admin

Sau đó bạn tiến hành cập nhật thông tin doanh nghiệp trên phần mềm HTKK trước khi tiến hành lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK, thông tin doanh nghiệp thì căn cứ trên giấy phép đăng ký kinh doanh

Bước 3: Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK

Mở phần mềm HTKK chọn "Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (01/GTGT)"

hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo quý

Chọn "Tờ khai quý", sau đó chọn Quý 1, Chọn năm 2021, Chọn Tờ Khai lần đầu, sau đó chọn " Đồng ý"

hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo quý

Nhập các thông tin cần thiết trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường

hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo quý

Cụ thể các chỉ tiêu khi lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK theo quý hoặc theo tháng

Chỉ tiêu số [01]  Kỳ tính thuế
Chỉ tiêu số [02], [03]  Tờ khai chính thức, bổ sung
Chỉ tiêu số [04] đến chỉ tiêu số [11]   Thông tin về người nộp thuế
Chỉ tiêu số [12] đến chỉ tiêu số [20] -   Thông tin về đại lý thuế
Chỉ tiêu “Gia hạn”  Ô check “Gia hạn”
Combobox “Lý do gia hạn” cho phép NNT chọn trong danh sách các giá trị sau:
Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Doanh nghiệp đầu tư - kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở
Lý do khác
Chỉ tiêu số [21]  Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ: Nếu trong kỳ kê khai không phát sinh các hoạt động mua bán HHDV thì NNT vẫn phải lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế. Trên tờ khai, NNT đánh dấu “X” vào ô chỉ tiêu [21] - Chỉ tiêu A “Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ”.
Khi đánh dấu “X” vào chỉ tiêu [21], NNT không cần phải điền số 0 vào ô mã số của các chỉ tiêu phản ánh giá trị và thuế GTGT của HHDV mua vào, bán ra trong kỳ.
Chỉ tiêu số [22]  Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế đã ghi trên chỉ tiêu  [43] của Tờ khai thuế GTGT kỳ trước.
Số thuế còn phải nộp không được ghi vào chỉ tiêu này. NNT nếu có số thuế nộp thiếu kỳ trước thì phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
Chỉ tiêu số [23]  Giá trị và thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào – Giá trị HHDV: Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0. 
Chỉ tiêu số [24]  Giá trị và thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào – Thuế GTGT: Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0.
Chỉ tiêu số [25]  Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này:  Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0 
Chỉ tiêu số [26]  HHDV bán ra không chịu thuế GTGT:  Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [27]  Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT - Giá trị HHDV, Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32]
Chỉ tiêu số [28]  Hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT - Thuế GTGT, Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]
Chỉ tiêu số [29] Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 0%, Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [30]  Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% - Giá trị HHDV, Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [31]  Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 5% - Thuế GTGT, Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [32]  Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% - Giá trị HHDV, Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [32a]  Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính thuế, Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [33]  Hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10% - Thuế GTGT, Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0
Chỉ tiêu số [34]  Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra - Giá trị HHDV: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng giá trị HHDV bán ra trong kỳ và được xác định bằng: Chỉ tiêu [34] = Chỉ tiêu [26] +Chỉ tiêu [ 27]
Chỉ tiêu số [35]  Tổng doanh thu và thuế GTGT của HHDV bán ra - Thuế GTGT: Số thuế GTGT của HHDV bán ra: Chỉ tiêu [35] = Chỉ tiêu [28]
Chỉ tiêu số [36]  Thuế GTGT phát sinh trong kỳ: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ bán ra  trong kỳ trừ đi số thuế GTGT của HHDV mua vào trong kỳ: Chỉ tiêu [36] = Chỉ tiêu [35] - Chỉ tiêu [ 25]
Chỉ tiêu số [37]  Chỉ tiêu [37] “Điều chỉnh giảm”: Nhập điều chỉnh giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS).
Chỉ tiêu số [38]  Chỉ tiêu [38] “Điều chỉnh tăng”: Nhập số thuế điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước (nếu trong kỳ có kê khai bổ sung bản giải trình 01/ KHBS).
Chỉ tiêu số [39]  Tổng số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh: Chỉ tiêu [39] “V. Tổng số thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng, bất động sản ngoại tỉnh”: Số liệu lấy từ dòng tổng số tiền thuế đã nộp (cột 6) của Bảng kê 01-5/GTGT.
Chỉ tiêu số [40a]  Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ được tính theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp trong kỳ [40a]
 =
 Thuế GTGT phát sinh trong kỳ [36]
 -
 Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]
 +
 Điều chỉnh tăng Thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước  [38]
 -
 Điều chỉnh giảm Thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước[37]
 -
 Thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác của hoạt động vãng lai [39]
 

- Chỉ tiêu [40a]:  chỉ nhập vào chỉ tiêu này khi tính theo công thức trên >0

Trường hợp kết quả tính toán của chỉ tiêu [40] = 0 thì phải ghi  số “0” vào kết quả.

NNT phải nộp đủ số thuế phát sinh phải nộp theo kê khai vào Ngân sách nhà nước, không được sử dụng để bù trừ với số thuế còn được khấu trừ của kỳ sau.
Chỉ tiêu số [40b] Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tính thuế: Áp dụng đối với trường hợp NNT thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
Chỉ tiêu [40b] nhập vào bảng chỉ tiêu này tương ứng với chỉ tiêu 28a “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư” trên tờ khai 02/GTGT. Giá trị tại chỉ tiêu 28a trên tờ khai 02/GTGT không được lớn hơn giá trị chỉ tiêu [40a].
Chỉ tiêu số [40]  Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ: Chỉ tiêu [40] = Chỉ tiêu [40a] - Chỉ tiêu [40b]. Chỉ nhập vào chỉ tiêu này đối với trường hợp Chỉ tiêu [40a] - Chỉ tiêu [40b]>0
 
Chỉ tiêu số [41]  Thuế GTGT chưa khấu trừ  hết kỳ này: - Nếu Chỉ tiêu [40] <0 thì nhập vào chỉ tiêu này
- Chỉ tiêu [41]:  Số liệu này được tính theo công thức                    
Chỉ tiêu [41] = [36]- [22] + [37] - [38] - [39]< 0
Lưu ý:  Nếu đã có số liệu để ghi vào chỉ tiêu [41] thì sẽ không có số liệu ghi chỉ tiêu [40].
Chỉ tiêu số [42]  Thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này: Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết mà NNT đề nghị cơ quan thuế hoàn thuế.
Chỉ tiêu [42]:  Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số thuế GTGT mà NNT đề nghị hoàn theo chế độ quy định.
Nếu NNT đã đề nghị hoàn thuế đối với số thuế chưa được khấu trừ hết trong kỳ thì không được đưa số thuế này vào số thuế được khấu trừ của kỳ khai thuế tiếp theo.
Khi NNT đã ghi số liệu vào ô Chỉ tiêu [42] thì phải lập và gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo qui định cho cơ quan thuế để được xét hoàn thuế.
NNT được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền thuế đề nghị hoàn điều chỉnh giảm và chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
Chỉ tiêu số [43]  Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau: Trường hợp NNT không ghi hoặc ghi chưa hết số thuế của Chỉ tiêu [41] vào ô Chỉ tiêu [42] (Thuế GTGT đề nghị hoàn) của tờ khai thì số thuế còn được khấu trừ này sẽ được chuyển sang kỳ sau để khấu trừ tiếp. Số liệu này được ghi vào Chỉ tiêu [43] trên tờ khai NNT không được lập hồ sơ hoàn thuế đối với số đã chuyển khấu trừ sang kỳ sau.
Chỉ tiêu [43] được tính theo công thức:
Chỉ tiêu [43] = Chỉ tiêu [41] – Chỉ tiêu  [42]
Số liệu này được dùng để ghi vào Chỉ tiêu [22] của tờ khai thuế GTGT của tháng tiếp theo.

Lịch nộp của các tờ khai thuế GTGT theo quý:

+ Hạn nộp của tờ khai thuế GTGT quý 1: Ngày cuối cùng của tháng liên kề quý (30/4)
+ Hạn nộp của tờ khai thuế GTGT quý 2: Ngày cuối cùng của tháng liên kề quý (30/7)
+ Hạn nộp của tờ khai thuế GTGT quý 3: Ngày cuối cùng của tháng liên kề quý (30/10)
+ Hạn nộp của tờ khai thuế GTGT quý 4: Ngày cuối cùng của tháng liên kề quý (30/1/năm sau)
Trên là bài viết hướng dẫn lập tờ khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm HTKK, sau khi lập xong tờ khai thuế GTGT các bạn tiến hành lập báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn, tờ khai thuế TNCN rồi mới nộp qua trang thuế điện tử
XEM THÊM CÁC BÀI:
⇒ Dịch vụ kế toán thuế - Phí chỉ từ 300,000đ kê khai thuế hàng quý cho doanh nghiệp
dịch vụ báo cáo tài chính