Kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu + ví dụ


Kế toán chi phí đầu tư Xây dựng Công trình (XDCB) theo phương thức giao thầu là một phần quan trọng trong quá trình quản lý và điều hành các dự án xây dựng. Phương thức này không chỉ giúp xác định và kiểm soát các chi phí một cách hiệu quả mà còn đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính.
Để hiểu rõ hơn về cách thức kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, hãy xem xét một ví dụ cụ thể:
Giả sử một công ty xây dựng đã được giao thầu để xây dựng một khu căn hộ. Trong quá trình triển khai, công ty này phải tiến hành thanh toán cho các nhà thầu phụ và các nguyên vật liệu cần thiết. Kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu sẽ liệt kê và phân loại chi phí theo từng hạng mục công việc như nhà thầu phụ, vật liệu, lao động, và các chi phí khác.
Khi các khoản thanh toán được thực hiện, người quản lý dự án cần phải theo dõi và ghi nhận các chi phí này đúng vào từng phần công việc tương ứng trong bảng kế toán. Việc này sẽ giúp định rõ tổng chi phí cho từng giai đoạn hoặc công đoạn xây dựng, từ đó giúp quản lý dự án có cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của dự án và có thể điều chỉnh kế hoạch nếu cần.
ke-toan-chi-phi-dau-tu-xdcb-theo-phuong-thuc-giao-thau

Thông qua việc áp dụng kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu, các công ty xây dựng có thể tối ưu hóa quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính minh bạch trong các hoạt động kinh doanh của mình.

Các bước hạch toán kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu

Trường hợp 1: ứng tiền trước cho nhà thầu

Trường hợp ứng tiền trước cho nhà thầu trong kế toán chi phí đầu tư Xây dựng Công trình (XDCB) có thể xảy ra theo hai khả năng: ứng trước bằng Đồng Việt Nam và ứng trước bằng ngoại tệ. Dưới đây là cách ghi nhận số tiền ứng trước theo từng trường hợp:
Trường hợp ứng trước bằng Đồng Việt Nam:
    Ghi nhận số tiền trước cho nhà thầu bằng Đồng Việt Nam:
        Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
        Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (1122) (tỷ giá ghi sổ Bảng Quyết toán Giao Quỹ)
    Kinh nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước:
        Nợ TK 241 - XDCB dở dang
        Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Trường hợp ứng trước bằng ngoại tệ:
    Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:
        Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá giao dịch thực tế)
        Nếu có rủi ro tỷ giá: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
        Nếu có lãi tỷ giá: Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
    Khi kinh nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước:
        Nợ TK 241 - XDCB dở dang
        Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Những ghi chú trên giúp trong quá trình kế toán chi phí XDCB, bạn có thể theo dõi và điều chỉnh các khoản chi phí đã ứng trước một cách chính xác và minh bạch theo từng trường hợp cụ thể.
Ví dụ:
Trường hợp ứng trước bằng Đồng Việt Nam:
    Ghi nhận số tiền trước cho nhà thầu bằng Đồng Việt Nam:
        Công ty X xây dựng nhượng thầu cho công ty Y một phần công việc xây dựng một tòa nhà với tổng giá trị hợp đồng là 10 tỷ VNĐ.
        Công ty Y yêu cầu ứng trước 30% giá trị hợp đồng, tức là 3 tỷ VNĐ.
        Ghi nhận:
            Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán: 3 tỷ VNĐ
            Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: 3 tỷ VNĐ
    Khi kinh nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước:
        Sau khi hoàn thành một phần công việc, công ty Y tính toán và ghi nhận chi phí XDCB dở dang cho phần đã thực hiện với số tiền 2 tỷ VNĐ.
        Ghi nhận:
            Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 2 tỷ VNĐ
            Có TK 331 - Phải trả cho người bán: 2 tỷ VNĐ

Trường hợp ứng trước bằng ngoại tệ:
    Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế:
        Công ty X yêu cầu ứng trước cho công ty Z, một nhà thầu nước ngoài, một phần tiền hợp đồng là 500,000 USD.
        Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước là 1 USD = 23,000 VNĐ.
        Ghi nhận:
            Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán: 500,000 USD (tương đương 11,500,000,000 VNĐ)
            Nếu có rủi ro tỷ giá: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ tỷ giá)
    Khi kinh nghiệm thu khối lượng XDCB hoàn thành, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang đối với số tiền đã ứng trước:
        Công ty Z hoàn thành một phần công việc và công ty X tính toán chi phí XDCB dở dang cho phần đã thực hiện với số tiền 300,000 USD.
        Ghi nhận:
            Nếu có lãi tỷ giá: Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu phát sinh lãi tỷ giá)
            Nếu có rủi ro tỷ giá: Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu phát sinh lỗ tỷ giá)
            Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 300,000 USD (tương đương 6,900,000,000 VNĐ)
            Có TK 331 - Phải trả cho người bán: 300,000 USD (tương đương 6,900,000,000 VNĐ)
Ví dụ trên giúp minh họa cách ghi nhận và quản lý số tiền ứng trước cho nhà thầu trong quá trình kế toán chi phí đầu tư XDCB, bao gồm cả trường hợp ứng trước bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ.

Trường hợp 2: Ghi nhận khi có hoàn thành khối lượng XDCB:

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang:
        Đây là tài khoản dùng để ghi nhận chi phí XDCB dở dang sau khi đã hoàn thành một phần công việc.
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán:
        Đây là tài khoản để điều chỉnh số tiền đã ứng trước cho nhà thầu.
Ví dụ: Nếu nhà thầu hoàn thành một phần công việc và chi phí XDCB dở dang được tính toán là 200,000 USD (tương đương 4,600,000,000 VNĐ theo tỷ giá ghi sổ 1 USD = 23,000 VNĐ), kế toán sẽ ghi nhận:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 200,000 USD (tương đương 4,600,000,000 VNĐ)
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán: 200,000 USD (tương đương 4,600,000,000 VNĐ)
Qua việc ghi nhận này, kế toán có thể điều chỉnh và cập nhật thông tin về chi phí XDCB dở dang cũng như số tiền đã ứng trước theo tỷ giá ghi sổ tại thời điểm ứng trước, giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính của dự án XDCB.

Trường hợp 3: Ghi nhận khi nhận khối lượng XDCB, khối lượng sửa chữa TSCĐ hoàn thành:

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412, 2413):
        Đây là tài khoản để ghi nhận chi phí XDCB dở dang sau khi đã hoàn thành một phần công việc.
    Nếu có thuế GTGT được khấu trừ:
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332):
            Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ từ hoá đơn mua hàng (nếu có).
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán:
        Đây là tài khoản để điều chỉnh số tiền đã trả cho nhà thầu.
Ví dụ: Công ty A nhận khối lượng XDCB và khối lượng sửa chữa TSCĐ hoàn thành từ nhà thầu với giá trị là 300,000 USD (tương đương 6,900,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ), và trong đó có 20,000 USD là thuế GTGT được khấu trừ từ hoá đơn. Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nếu có thuế GTGT được khấu trừ:
        Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 280,000 USD (tương đương 6,440,000,000 VNĐ)
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: 20,000 USD (tương đương 460,000,000 VNĐ)
        Có TK 331 - Phải trả cho người bán: 300,000 USD (tương đương 6,900,000,000 VNĐ)

Trường hợp 4: Ghi nhận khi mua thiết bị đầu tư XDCB:

    Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT):
        Đây là tài khoản để ghi nhận giá trị mua thiết bị đầu tư, chưa bao gồm số thuế GTGT.
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332):
        Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ từ hoá đơn mua hàng.
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán):
        Đây là tài khoản để ghi nhận tổng giá trị thanh toán cho người bán, bao gồm cả giá trị của thiết bị và số thuế GTGT được khấu trừ.
Ví dụ: Công ty X mua thiết bị đầu tư XDCB với giá trị là 100,000 USD (tương đương 2,300,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ) và trong đó có 10,000 USD là thuế GTGT được khấu trừ từ hoá đơn. Kế toán sẽ ghi nhận:

    Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu: 90,000 USD (tương đương 2,070,000,000 VNĐ)
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: 10,000 USD (tương đương 230,000,000 VNĐ)
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán: 100,000 USD (tương đương 2,300,000,000 VNĐ)

Trường hợp 5: Ghi nhận khi chuyển thẳng thiết bị XDCB:

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang:
        Tài khoản này dùng để ghi nhận chi phí XDCB dở dang sau khi thiết bị đã được chuyển đi.
    Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332):
        Đây là tài khoản để ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ từ hoá đơn mua hàng (nếu có).
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán:
        Đây là tài khoản để điều chỉnh số tiền đã trả hoặc phải trả cho người bán.
    Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường:
        Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận hàng hóa đã mua nhưng đang ở trên đường đi từ người bán đến địa điểm của công ty.
Mời bạn xem thêm một số nội dung:
Các trường hợp được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Cách lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính
Ví dụ: Công ty A chuyển thẳng thiết bị XDCB với giá trị là 50,000 USD (tương đương 1,150,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ) và có 5,000 USD là thuế GTGT được khấu trừ từ hoá đơn mua hàng. Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nếu có thuế GTGT được khấu trừ:
        Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 45,000 USD (tương đương 1,035,000,000 VNĐ)
        Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: 5,000 USD (tương đương 115,000,000 VNĐ)
        Có TK 331 - Phải trả cho người bán: 50,000 USD (tương đương 1,150,000,000 VNĐ)
        Có TK 151 - Hàng mua đang đi trên đường: 50,000 USD (tương đương 1,150,000,000 VNĐ)

Trường hợp 6:Ghi nhận khi trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ:

    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán:
        Đây là tài khoản chứa số tiền cần thanh toán cho người nhận thầu, người cung cấp.
    Có các TK tương ứng:
        Các tài khoản phản ánh mục đích cụ thể của thanh toán, chẳng hạn như:
            TK 111 - Tiền mặt hoặc TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Được sử dụng khi thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
            Các tài khoản chi phí khác như TK 154 - Chi phí dịch vụ, TK 623 - Chi phí vận chuyển, TK 621 - Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa: Sử dụng tùy thuộc vào loại chi phí cụ thể mà thanh toán đang áp dụng.
Ví dụ: Công ty X thanh toán cho nhà thầu hoặc người cung cấp vật tư với số tiền 20,000 USD (tương đương 460,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ). Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán: 20,000 USD (tương đương 460,000,000 VNĐ)
    Có TK 111 - Tiền mặt hoặc TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: 20,000 USD (tương đương 460,000,000 VNĐ)

Trường hợp 7: Ghi nhận khi xuất thiết bị không cần lắp:

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang:
        Đây là tài khoản để ghi nhận chi phí XDCB dở dang sau khi thiết bị đã được xuất kho và giao cho bên nhận thầu.
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị trong kho):
        Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận thiết bị xuất kho và chuyển giao cho bên nhận thầu, trong trường hợp thiết bị không cần lắp đặt.
Đối với thiết bị cần lắp đặt:
Khi thiết bị đầu tư XDCB cần lắp đặt, việc ghi nhận sẽ phức tạp hơn và phụ thuộc vào quy mô, loại hình và các điều kiện cụ thể trong hợp đồng. Thông thường, việc ghi nhận cho thiết bị cần lắp đặt có thể gồm:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang:
        Ghi nhận chi phí XDCB dở dang tương ứng với việc lắp đặt thiết bị.
    Có TK tương ứng với chi phí lắp đặt (ví dụ: TK 154 - Chi phí dịch vụ, TK 621 - Chi phí bảo dưỡng và sửa chữa):
        Sử dụng các tài khoản phù hợp để ghi nhận chi phí cụ thể liên quan đến việc lắp đặt thiết bị.
Ví dụ: Đối với thiết bị không cần lắp đặt:
Công ty X xuất bộ thiết bị với giá trị là 30,000 USD (tương đương 690,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ) không cần lắp đặt cho bên nhận thầu. Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang:
        30,000 USD (tương đương 690,000,000 VNĐ)
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị trong kho):
        30,000 USD (tương đương 690,000,000 VNĐ)
Thông qua việc ghi nhận này, kế toán ghi nhận chi phí XDCB dở dang và ghi nhận việc xuất kho thiết bị XDCB đến bên nhận thầu.
Đối với thiết bị cần lắp đặt:
Ví dụ, nếu thiết bị đầu tư XDCB cần lắp đặt và có chi phí lắp đặt là 10,000 USD, có thể sử dụng các tài khoản như sau:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang:
        Ghi nhận chi phí XDCB dở dang: 30,000 USD (giá trị thiết bị) + 10,000 USD (chi phí lắp đặt) = 40,000 USD (tương đương 920,000,000 VNĐ)
    Có TK phản ánh chi phí lắp đặt (ví dụ: TK 154 - Chi phí dịch vụ):
        10,000 USD (tương đương 230,000,000 VNĐ)

Trường hợp 8: Ghi nhận khi xuất thiết bị bàn giao cho bên thầu

    Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị đưa đi lắp):
        Đây là tài khoản để ghi nhận việc xuất kho thiết bị cụ thể, chuẩn bị cho việc giao cho bên nhận thầu lắp đặt.
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị trong kho):
        Tài khoản này sẽ bị giảm để phản ánh việc thiết bị đã được xuất kho đi cho bên nhận thầu.
Ví dụ: Công ty X xuất một bộ thiết bị cụ thể, có giá trị là 50,000 USD (tương đương 1,150,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ), để giao cho bên nhận thầu lắp đặt. Kế toán ghi nhận:
    Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị đưa đi lắp): 50,000 USD (tương đương 1,150,000,000 VNĐ)
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị trong kho): 50,000 USD (tương đương 1,150,000,000 VNĐ)

Trường hợp 9: Ghi nhận khi tính giá trị thiết bị đưa đi lắp vào chi phí XDCB:

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412):
        Đây là tài khoản để ghi nhận chi phí XDCB dở dang sau khi đã tính vào giá trị các thiết bị đưa đi lắp.
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết đưa đi lắp):
        Tài khoản này sẽ giảm đi để phản ánh việc tính giá trị của thiết bị đã được đưa đi lắp vào chi phí XDCB.
Ví dụ: Công ty X đã tính được giá trị của thiết bị đưa đi lắp là 80,000 USD (tương đương 1,840,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ). Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 80,000 USD (tương đương 1,840,000,000 VNĐ)
    Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết đưa đi lắp): 80,000 USD (tương đương 1,840,000,000 VNĐ)

Trường hợp 10: Ghi nhận khi phát sinh chi phí khác:

    Nợ TK 241 - XDCB dở dang (2412):
        Đây là tài khoản để ghi nhận chi phí XDCB dở dang sau khi có phát sinh chi phí khác liên quan đến dự án đầu tư.
    Nếu có thuế GTGT được khấu trừ (1332):
        Nếu có phát sinh thuế GTGT được khấu trừ từ chi phí này, sử dụng tài khoản này để ghi nhận số thuế GTGT được khấu trừ.
    Có các TK tương ứng:
        Sử dụng các tài khoản chi phí phù hợp (ví dụ: TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, TK 331 - Phải trả cho người bán, TK 341 - Công cụ, dụng cụ).
Ví dụ: Công ty X phát sinh chi phí sửa chữa cụ thể liên quan đến đầu tư XDCB với số tiền là 10,000 USD (tương đương 230,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ) và không có thuế GTGT được khấu trừ. Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nợ TK 241 - XDCB dở dang: 10,000 USD (tương đương 230,000,000 VNĐ)
    Có các tài khoản phản ánh chi phí cụ thể (ví dụ: TK 111 - Tiền mặt hoặc TK 112 - Tiền gửi ngân hàng hoặc TK 341 - Công cụ, dụng cụ): 10,000 USD (tương đương 230,000,000 VNĐ)

Trường hợp 11: Ghi nhận khi phát sinh chi phí đầu tư XDCB bằng ngoại tệ:

    Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch):
        Ghi nhận chi phí XDCB dở dang theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
    Có các TK 111, 112 (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán):
        Ghi nhận thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo tỷ giá ghi sổ kế toán.
    Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch):
        Đây là tài khoản để ghi nhận số tiền phải trả cho người bán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
    Có các TK khác liên quan (ví dụ: TK 152, 153,...):
        Sử dụng các tài khoản chi phí phù hợp để ghi nhận các chi phí cụ thể liên quan đến XDCB.
    Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132):
        Ghi nhận chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán và tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (nếu có). Đây có thể là khoản lãi tỷ giá hối đoái.
Một số nội dung liên quan bạn sẽ cần:
kế toán chi phí đầu tư XDCB theo phương thức tự làm
quyết định bổ nhiệm trưởng phòng
quyết định tăng lương cho nhân viên
Ví dụ: Doanh nghiệp A chi trả cho nhà thầu chi phí XDCB là 20,000 USD (tương đương 460,000,000 VNĐ theo tỷ giá 1 USD = 23,000 VNĐ). Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là 22,000 VNĐ/USD. Kế toán sẽ ghi nhận:
    Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang: 20,000 USD (tương đương 440,000,000 VNĐ theo tỷ giá hối đoái)
    Có các tài khoản phản ánh thanh toán và chi phí cụ thể tương ứng
    Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có chênh lệch giữa tỷ giá hối đoái và tỷ giá ghi sổ kế toán)

Kết luận

Trong hoạt động Xây dựng Cơ bản (XDCB), việc ghi nhận chi phí đầu tư bằng ngoại tệ là một quá trình phức tạp, đặc biệt là khi phát sinh trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh. Điều này đòi hỏi sự cẩn trọng và chính xác trong kế toán để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thông tin tài chính. Dưới đây là điểm kết luận chính:
    Ghi nhận chi phí XDCB dở dang: Sử dụng tài khoản Nợ TK 241 để ghi nhận chi phí XDCB dở dang theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
    Thanh toán và chi phí cụ thể: Sử dụng các tài khoản Có (ví dụ: TK 111, 112) để ghi nhận thanh toán và các chi phí cụ thể liên quan đến XDCB.
    Ghi nhận chênh lệch tỷ giá: Nếu có chênh lệch giữa tỷ giá ghi sổ kế toán và tỷ giá hối đoái, sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính cho lãi tỷ giá hối đoái hoặc TK 635 - Chi phí tài chính cho lỗ tỷ giá hối đoái.
Việc thực hiện các bước này sẽ giúp doanh nghiệp ghi nhận chi phí XDCB đầy đủ, chính xác và phản ánh đúng về tình hình tài chính liên quan đến hoạt động XDCB của mình.
dịch vụ báo cáo tài chính