Kế toán chi phí là tài khoản nào


Kế toán chi phí là một lĩnh vực trong hệ thống kế toán, nơi các tài khoản được sử dụng để ghi chép và theo dõi các khoản chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Các tài khoản kế toán chi phí bao gồm các danh mục như chi phí nguyên liệu, lao động, quản lý, vận chuyển và chi phí chung khác. Nhờ vào việc sử dụng tài khoản kế toán chi phí, doanh nghiệp có thể phân loại, phân bổ và kiểm soát các chi phí liên quan đến sản phẩm, dịch vụ hoặc hoạt động kinh doanh cụ thể. Kế toán chi phí là một công cụ hữu ích để quản lý và đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
kế toán chi phí là tài khoản nào

Kế toán chi phí là tài khoản nào

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật kế toán về kế toán chi phí, có một số tài khoản liên quan đến chi phí được quy định như sau:
Các tài khoản kế toán chi phí cụ thể như TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí lao động trực tiếp) và TK 627 (Chi phí chung trong hoạt động sản xuất) đóng vai trò quan trọng trong quá trình ghi nhận và phân bổ chi phí trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Tài khoản TK 621 được sử dụng để ghi chép chi phí nguyên liệu và vật liệu trực tiếp, nhằm theo dõi chi phí liên quan đến nguyên liệu và vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất. Thông qua tài khoản này, doanh nghiệp có thể tính toán giá thành sản phẩm và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất.
Chi tiết xem: Hạch toán tài khoản 621 theo thông tư 200
Tài khoản TK 622 được dùng để ghi nhận chi phí lao động trực tiếp, nhằm ghi nhận các chi phí liên quan đến lao động tham gia trực tiếp trong quá trình sản xuất. Tài khoản này giúp doanh nghiệp theo dõi và tính toán chi phí lao động trực tiếp cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất, góp phần vào việc xác định giá thành sản phẩm chính xác.
Chi tiết xem: Hạch toán tài khoản 622 theo thông tư 200
Tài khoản TK 627 được sử dụng để ghi nhận các chi phí chung trong hoạt động sản xuất, bao gồm chi phí quản lý, chi phí vận hành nhà máy, chi phí dịch vụ chung và các chi phí khác không thuộc vào nguyên liệu, vật liệu trực tiếp hoặc lao động trực tiếp. Tài khoản này giúp doanh nghiệp phân bổ và theo dõi chi phí chung liên quan đến sản xuất, theo từng nhà máy hoặc đơn vị tương đương, để có cái nhìn tổng quan về tình hình chi phí sản xuất.
Chi tiết xem: Hạch toán tài khoản 627 theo thông tư 200
Nhờ vào việc sử dụng các tài khoản kế toán chi phí này, doanh nghiệp có khả năng ghi nhận, phân loại và theo dõi các khoản chi phí liên quan đến sản xuất, giúp quản lý hiệu quả nguồn lực và tính toán giá thành sản phẩm một cách chính xác.

Một số tài khoản chi phí khác khi hạch toán:

Tài khoản 632 - Chi phí mua hàng: Sử dụng để ghi nhận chi phí mua hàng hóa, dịch vụ từ các nhà cung cấp bên ngoài.
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng: Sử dụng để ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng như chi phí tiếp thị, quảng cáo, chi phí vận chuyển hàng hóa đến khách hàng, chi phí bán hàng khác.
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận các chi phí liên quan đến quản lý và hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm lương, tiền lương, phụ cấp cho nhân viên quản lý, chi phí văn phòng, chi phí điện thoại, chi phí đào tạo nhân viên...
Tài khoản 644 - Chi phí khác: Sử dụng để ghi nhận các chi phí khác không thuộc các tài khoản chi phí khác như chi phí duy trì công ty, chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí khắc phục hậu quả thiên tai, chi phí tham gia các hoạt động xã hội...

Các loại chi phí trong doanh nghiệp cần lưu ý khi hạch toán

Các loại chi phí trong kế toán có thể được phân loại dựa trên chức năng hoạt động của doanh nghiệp và theo mức độ hoạt động của chi phí. Dưới đây là một số loại chi phí phổ biến theo từng phân loại:
Theo chức năng hoạt động của doanh nghiệp:
Chi phí trong sản xuất, kinh doanh: Bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí quản lý sản xuất, chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí vận chuyển sản phẩm, chi phí tiếp thị và quảng cáo.
Chi phí ngoài sản xuất, kinh doanh: Bao gồm các chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất và kinh doanh, như chi phí hành chính, chi phí bán hàng, chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí quản lý tổng hợp và các chi phí khác không thuộc vào quá trình sản xuất.
Theo mức độ hoạt động:
Chi phí biến đổi: Là những chi phí thay đổi tương ứng với mức độ sản xuất hoặc hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ, chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí tiếp thị có thể tăng lên hoặc giảm đi theo sản lượng hoặc doanh thu.
Chi phí cố định: Là những chi phí không thay đổi dù mức độ sản xuất hoặc hoạt động của doanh nghiệp thay đổi. Ví dụ, chi phí thuê mặt bằng, chi phí tiền lương quản lý và các chi phí cố định khác.
Chi phí tổng hợp: Là sự kết hợp của chi phí biến đổi và chi phí cố định. Chi phí tổng hợp bao gồm cả chi phí biến đổi và một phần chi phí cố định, được tính toán theo công thức phù hợp để phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp.
Trên là bài viết kế toán chi phí là tài khoản nào ? nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán sản xuất thì có thể tham khảo thêm về khóa học thực hành kế toán sản xuất do đội ngũ kế toán trưởng của Kế Toán Minh Việt chuyên nhận dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại các doanh nghiệp trực tiếp cầm tay chỉ việc: Khóa học kế toán sản xuất
Để hiểu rõ hơn bản chất về chi phí có thể tìm hiểu bài viết: Kế toán chi phí là gì
dịch vụ báo cáo tài chính