Kế toán chi phí sản xuất chung theo thông tư 200
Kế toán chi phí sản xuất chung Là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lí sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ, đội sản xuất, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lí phân xưởng, khấu hao tài sản cố định…
Tài khoản kế toán chi phí sản xuất chung theo thông tư 200
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, dịch vụ.
- Kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.
Bên Có:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
TK 6272 “Chi phí vật liệu”
TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”
TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278 “Chi khí khác bằng tiền”
Chứng từ liên quan kế toán chi phí sản xuất chung
+ Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng.
+ Biên lai thu tiền.
+ Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.
+ Hóa đơn mua bán…
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao….
Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu đối với kế toán chi phí sản xuất chung
(1) Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271): Chi tiết phân xưởng, bộ phận
Có TK 334: Tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng.
(2) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định trên tiền lương của nhân viên phân xưởng:
Nợ TK 627 (6271): Chi tiết phân xưởng, bộ phận
Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389).
(3a) Tập hợp chi phí vật liệu xuất kho dùng chung cho phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6272 – chi tiết phân xưởng, bộ phận)
Có TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
(3b) Các chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận phân xưởng, căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ và các chứng từ có liên quan khác, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6273) : Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận) Có TK 153: Toàn bộ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng
Có TK 242: Số phân bổ chi phí về công cụ, dụng cụ trong kỳ.
(4) Trích khấu hao tài sản cố định phân xưởng sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6274): Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
Có TK 214 (Chi tiết tiểu khoản): Hao mòn tài sản cố định.
(5) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài. Căn cứ vào chứng từ gốc (hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại …), kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6277): Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 113, 331…: Giá trị mua ngoài.
(6) Tập hợp chi phí bằng tiền khác. Căn cứ vào các chứng từ gốc (phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng…), các tài liệu có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6278): Chi phí sản xuất chung (chi tiết từng bộ phận)
Có TK 111, 112, 141…
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ trong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng (sản phẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (định mức, tiềnf lương công nhân sản xuất thực tế…).
Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:
Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường (mức công suất bình thường là mức sản lượng đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường) thì định mức sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất theo công thức:
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bình thường, trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn hàng bán (còn được gọi là định phí sản xuất chung không phân bổ). Công thức phân bổ như sau:
Mức chi phí sản xuất chung tính cho phần chênh lệch sản phẩm thực tế với công suất bình thường sẽ tính như sau:
