Cách kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ


Bài viết này tập trung vào việc giới thiệu cách kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ theo các quy định trong Thông tư số 200/2014/TT-BTCThông tư số 133/2016/TT-BTC. Qua bài viết, chúng ta sẽ cùng điểm qua những phương pháp, quy trình và các điểm khác biệt quan trọng trong việc xác định và kết chuyển chi phí này. Bài viết sẽ đề cập đến các bước thực hiện bút toán kết chuyển chi phí sản xuất, cũng như so sánh các hướng dẫn kế toán, nguyên tắc áp dụng tài khoản 154 để phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ theo hai Thông tư trên. Việc hiểu rõ cách thức kết chuyển chi phí này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định kế toán mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính, giúp tối ưu hóa quản trị và quyết định kinh doanh.

1. Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất

Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất là một phần quan trọng trong quy trình kế toán cuối kỳ của doanh nghiệp, nhằm chuyển những chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang từ giai đoạn sản xuất sang giai đoạn tiêu thụ hoặc bán hàng. Bút toán này thường được thực hiện để phản ánh chính xác chi phí đã được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ.
 
ket-chuyen-chi-phi-san-xuat-kinh-doanh-do-dang-cuoi-ky

Bút toán kết chuyển chi phí sản xuất thường gồm:
Bên Nợ:
    Các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ.
    Các chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
    Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ đã hoàn thành.
Bên Có:
    Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong và chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ hoặc sử dụng ngay vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
    Giá thành sản xuất hoàn thành của sản phẩm xây lắp đã bàn giao hoặc chưa bàn giao nhưng đã hoàn thành trong kỳ.
    Chi phí thực tế của dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
    Trị giá phế liệu thu hồi hoặc sản phẩm hỏng không sửa chữa được.
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ, cần được chuyển sang giai đoạn tiếp theo.
Bút toán này có vai trò quan trọng trong việc phân bổ chi phí một cách chính xác và minh bạch vào giá thành sản phẩm hoặc dịch vụ, giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và quản lý chi phí sản xuất, kinh doanh một cách hiệu quả và có trách nhiệm.

2. So sánh hướng dẫn kế toán Tài khoản 154 theo TT 200 và TT 133:

2.1. Giống nhau:
    Nguyên tắc kế toán: Cả TT 200 và TT 133 đều sử dụng Tài khoản 154 để phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
    Phạm vi áp dụng: Cả hai TT đều áp dụng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ, thuê ngoài gia công, cũng như doanh nghiệp thương mại, dịch vụ.
    Chi phí phản ánh: Bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công (nếu có), và chi phí sản xuất chung.
2.2. Khác biệt:
    TT 200: Có yêu cầu chi tiết hơn về việc phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng địa điểm phát sinh chi phí, loại sản phẩm/dịch vụ hoặc từng công đoạn dịch vụ.
    TT 133: Có điều chỉnh về việc phản ánh chi phí vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không hạch toán vào Tài khoản 154 mà phải tính/hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán (Tài khoản 632).
    Các khoản không hạch toán vào Tài khoản 154 theo TT 133: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, chi đầu tư xây dựng cơ bản, các khoản chi trang trải bằng nguồn khác.

3. Khác nhau

Để đi sâu vào sự khác biệt giữa hướng dẫn kế toán Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC, chúng ta cần xem xét những điểm cụ thể sau:
Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
    Yêu cầu chi tiết hơn về phản ánh chi phí:
        Thông tư này yêu cầu chi tiết hơn về việc phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng địa điểm phát sinh chi phí, loại sản phẩm/dịch vụ hoặc từng công đoạn dịch vụ.
        Cần phân loại rõ ràng các chi phí theo địa điểm, loại sản phẩm/dịch vụ và từng công đoạn, từ đó đem lại thông tin chi tiết hơn về chi phí đã phát sinh.
    Chi phí được phản ánh trong Tài khoản 154:
        Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các chi phí khác không được hạch toán vào Tài khoản 154.
        Yêu cầu phải hạch toán vào Tài khoản 632 (giá vốn hàng bán) thay vì hạch toán vào Tài khoản 154.
Thông tư số 133/2016/TT-BTC:
    Yêu cầu phân loại chi phí cụ thể:
        Thông tư này không yêu cầu chi tiết phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh như Thông tư 200.
        Có sự linh hoạt hơn trong việc xác định và hạch toán chi phí theo Tài khoản 154.
    Loại chi phí không hạch toán vào Tài khoản 154:
        Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và các loại chi phí khác không được hạch toán vào Tài khoản 154, mà được hạch toán vào Tài khoản 632 (giá vốn hàng bán).
Tóm Lược:
Thông tư số 200/2014/TT-BTC yêu cầu chi tiết hơn về phân loại chi phí và có quy định rõ ràng hơn về việc loại trừ một số chi phí không hạch toán vào Tài khoản 154. Trong khi đó, Thông tư số 133/2016/TT-BTC có sự linh hoạt hơn trong việc xác định chi phí và không yêu cầu phân loại chi phí một cách chi tiết như Thông tư 200.

Việc lựa chọn cách thức kế toán phù hợp với quy định cụ thể từng Thông tư sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán và phản ánh chính xác nhất về chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.

4. Kết chuyển 154 – hương pháp vận dụng Tài khoản 154

Đây là hai trường hợp khác nhau trong việc kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng. Dưới đây là cách tiếp cận và định khoản cho mỗi trường hợp theo từng Thông tư:

Trường hợp 1: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
    Tính giá thành sản phẩm:
        Tính giá thành 1000 sản phẩm A theo phương pháp giản đơn.
        Đây có thể giống như bảng tính giá thành sản phẩm A theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
    Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
    Xuất kho nguyên liệu chính:
    Nợ TK 621: 5.000
    Có TK 152: 5.000
    Tính lương công nhân sản xuất:
    Nợ TK 622: 2.000
    Có TK 334: 2.000
    Lương quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐ, tiền điện:
    Nợ TK 627: 880
    Có TK 334: 300
    Có TK 214: 500
    Có TK 331: 80
    Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:
    Nợ TK 154: 7.880
    Có TK 621: 5.000
    Có TK 622: 2.000
    Có TK 627: 880
    Nhập kho sản phẩm A hoàn thành:
    Nợ TK 155: 7.880
    Có TK 154: 7.880

Trường hợp 2: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo cả Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC:
    Cuối kỳ kế toán: Xác định trị giá thực tế chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và kết chuyển:
    Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
    Có TK 631 – Giá thành sản xuất.
    Đầu kỳ kế toán: Kết chuyển chi phí thực tế sản xuất, kinh doanh dở dang:
    Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Đây là cách tiếp cận để kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ tùy thuộc vào cách thức hạch toán hàng tồn kho được thực hiện theo từng phương pháp, đồng thời tuân theo hướng dẫn cụ thể từ Thông tư để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định kế toán.

5. Ví dụ cụ thể

Công ty X sản xuất sản phẩm A và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong tháng 7/2023, Công ty X có các giao dịch sau:
    Ngày 01/07/2023: Xuất kho nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm A với trị giá 10.000 đơn vị tiền tệ.
    Ngày 31/07/2023:
        Lương công nhân sản xuất: 5.000 đơn vị tiền tệ.
        Lương quản lý phân xưởng: 800 đơn vị tiền tệ.
        Trích khấu hao TSCĐ máy móc thiết bị sản xuất: 1.200 đơn vị tiền tệ.
        Tiền điện sản xuất phải trả người bán chưa thanh toán: 150 đơn vị tiền tệ.
    Ngày 31/07/2023: Nhập kho 1.500 sản phẩm A hoàn thành, không có sản phẩm A dở dang cuối kỳ.

Tính giá thành sản phẩm A theo phương pháp giản đơn tại tháng 7/2023:
    Giá thành = Tổng chi phí sản xuất sản phẩm A / Số lượng sản phẩm A hoàn thành
    Tổng chi phí sản xuất = Chi phí nguyên liệu + Chi phí nhân công + Chi phí máy móc + Chi phí điện
    Tổng chi phí sản xuất = 10.000 (nguyên liệu) + 5.000 (lương công) + 800 (lương quản lý) + 1.200 (khấu hao máy móc) + 150 (tiền điện) = 17.150 đơn vị tiền tệ
Giả sử không có sản phẩm A dở dang đầu kỳ:

    Giá thành sản phẩm A = 17.150 / 1.500 = 11,43 đơn vị tiền tệ/sản phẩm
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:
    Xuất kho nguyên liệu chính:
        Nợ TK 621: 10.000
        Có TK 152: 10.000
    Tính lương công nhân sản xuất:
        Nợ TK 622: 5.000
        Có TK 334: 5.000
    Lương quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐ, tiền điện:
        Nợ TK 627: 2.150 (800 + 1.200 + 150)
        Có TK 334: 800
        Có TK 214: 1.200
        Có TK 331: 150
    Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang:
        Nợ TK 154: 17.150
        Có TK 621: 10.000
        Có TK 622: 5.000
        Có TK 627: 2.150
    Nhập kho sản phẩm A hoàn thành:
        Nợ TK 155: 17.150
        Có TK 154: 17.150

Đây là một ví dụ về cách áp dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC để tính toán giá thành sản phẩm và định khoản các giao dịch liên quan đến chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên.

6. Kết luận

Qua ví dụ cụ thể về kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và phương pháp kê khai thường xuyên, chúng ta có thể rút ra các kết luận sau:
    Áp dụng Thông tư và phương pháp hạch toán: Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, việc kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ đòi hỏi sự hiểu biết rõ ràng về hướng dẫn cụ thể từ Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Quy trình định khoản phải tuân thủ các quy định kế toán và phản ánh chính xác chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.
    Phân loại chi phí và định khoản chính xác: Việc phân loại và định khoản chi phí theo từng loại như nguyên liệu, lương công nhân, khấu hao thiết bị, tiền điện là quan trọng để phản ánh chính xác vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    Tuân thủ quy trình kế toán: Việc thực hiện đúng quy trình kế toán theo hướng dẫn trong Thông tư giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc ghi nhận và kết chuyển chi phí dở dang cuối kỳ.
    Minh bạch và tuân thủ quy định: Việc thực hiện kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo quy định từ Thông tư giúp tăng cường sự minh bạch trong việc quản lý tài chính, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.
    Tính toán chi phí sản xuất chính xác: Quy trình kế toán và định khoản đúng đắn giúp doanh nghiệp tính toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang một cách chính xác, từ đó đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả.

Tổng quan, việc kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ không chỉ yêu cầu sự hiểu biết về các quy định mà còn đòi hỏi sự cẩn trọng và minh bạch trong việc thực hiện quy trình kế toán, từ đó tạo nên thông tin tài chính chính xác và minh bạch cho doanh nghiệp.
Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán sản xuất thì có thể tìm hiểu về khóa học kế toán sản xuất do đội ngũ dịch vụ kế toán của Kế Toán Minh Việt trực tiếp cầm tay chỉ việc  tham khảo thêm tại: Khóa học kế toán sản xuất
dịch vụ báo cáo tài chính