Lãi suất hoàn vốn và tỷ suất lợi nhuận là gì


Lãi suất hoàn vốn và tỷ suất lợi nhuận là gì

Lãi suất hoàn vốn là gì

Lãi suất hoàn vốn là tỷ lệ lãi suất mà nhà đầu tư được hưởng tính trên số vốn mà họ đã thực sự cho vay hay đầu tư.
Ví dụ: Một người gửi ngân hàng 100 triệu, lãi suất 10%/năm nhưng ngân hàng trả lãi trước. Như vậy, lãi suất mà nhà đầu tư thực sự được hưởng phải là:
lãi suất hoàn vốn là gì
Trong ví dụ này, lãi suất hoàn vốn là 11,11%, lãi suất danh nghĩa là 10%. Ví dụ:
Lãi suất hoàn vốn khi một người mua tín phiếu kho bạc mệnh giá 100.000 đồng, kỳ hạn 1 năm với giá 90.000 đồng thì lãi suất hiệu quả được tính theo công thức:
lãi suất hoàn vốn là gì
Giải ra ta có i xấp xỉ bằng 11,11%.
Ví dụ:
Xác định lãi suất hiệu quả khi nhà đầu tư mua một trái phiếu kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất trả hàng năm 10%/năm với giá 95.000 đồng.
Công thức xác định lãi suất hoàn vốn là:
 
lãi suất hoàn vốn là gì
Tính ra k = 11,36%. k ở đây được gọi là lãi suất hoàn vốn.
Như vậy, lãi suất hoàn vốn là tỷ lệ lãi suất mà nhà đầu tư được hưởng khi mua một trái phiếu và giữ nó cho tới khi đáo hạn. Nếu nhà đầu tư mua trái phiếu trên với giá 95.000 và giữ nó trong thời gian 5 năm thì lãi suất hoàn vốn sẽ là 11,36%/năm trong 5 năm. Nếu ông ta mua và đến cuối năm thứ 3 bán đi với giá 1050 thì lãi suất hoàn vốn là k = 13,59%. Công thức tính như sau:
lãi suất hoàn vốn là gì
Lãi suất hoàn vốn cũng chính là mức lãi suất chiết khấu để làm cân bằng giá trị hiện tại của dòng thu nhập mà một loại chứng khoán sẽ thanh toán trong tương lại với thị giá của chứng khoán đó.
Khái niệm lãi suất hoàn vốn là khái niệm lãi suất phản ánh đầy đủ nhất ý nghĩa của lãi suất mà các nhà kinh tế muốn nói tới. Thông thường, khi nói tới lãi suất thị trường ở một kỳ hạn nào đó, thì người ta thường hiểu đó là mức lãi suất hoàn vốn, là mức lãi suất mà nhà đầu tư sẽ được hưởng khi mua tài sản hoặc cho vay và nắm giữ cho tới khi đáo hạn. Còn nếu nhà đầu tư lại bán tài sản đi trước khi đáo hạn thì người ta sẽ sử dụng tỷ suất lợi nhuận để đo mức lãi suất trong thời gian nắm giữ tài sản đó.
 

Tỷ suất lợi nhuận là gì

Tỷ suất lợi nhuận của một khoản đầu tư là tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập (tiền lãi + chênh lệch giá mua bán) trên số tiền đã bỏ ra đầu tư/cho vay.
Cũng ví dụ trái phiếu ở trên, nếu đầu năm một người mua trái phiếu với giá 95.000, giữ nó một năm và bán đi với giá 100.000, như vậy tỷ suất lợi nhuận của khoản đầu tư này trong một năm là:
tỷ suất lợi nhuận là gì
Như vậy tỷ suất lợi nhuận không nhất thiết luôn luôn phải bằng lãi suất hoàn vốn.
Đặc biệt đối với các loại trái phiếu dài hạn (30 năm, trái  phiếu vĩnh cửu, hay cổ phiếu),ít khi nhà đầu tư giữ nó đến lúc đáo hạn để có được lãi suất hoàn vốn, mà quan trọng hơn họ quan tâm tới tỷ suất lợi nhuận trên số vốn bỏ ra.
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là:
tỷ suất lợi nhuận là gì
Trong đó Pt + 1 , Pt là giá chứng khoán ở thời điểm t + 1, t; C là khoản thu nhập do nắm giữ tài sản đó trong thời gian từ t đến t + 1.
Ví dụ: một nhà đầu tư đầu năm mua cổ phiếu với giá 35.000đ/cổ phiếu, cổ tức trả cho năm đó là 30% (tính trên mệnh giá cổ phiếu
10.000đ), cuối năm giá cổ phiếu là 38.000đ/cổ phiếu. Như vậy tỷ suất lợi nhuận từ việc mua cổ phiếu mang lại là:
tỷ suất lợi nhuận là gì
Trên là bài viết về khái niệm Lãi suất hoàn vốn và tỷ suất lợi nhuận là gì, bạn muốn học đầu tư tài chính thì cần phải đọc hiểu về báo cáo tài chính có thể tham khảo thêm về khóa học kế toán thực tế của chúng tôi: Học kế toán online
Ngoài việc tìm hiểu về lãi suất hoàn vốn và tỷ suất lợi nhuận thì bạn cần phải quan tâm: Các yếu tố tác động tới lãi suất
dịch vụ báo cáo tài chính