Lãi tiền gửi ngân hàng hạch toán tài khoản nào


Lãi tiền gửi ngân hàng hạch toán tài khoản nào đối với trường hợp có kỳ hạn và không kỳ hạn ? 
Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng là quá trình ghi nhận và xử lý các khoản lãi thu được từ việc gửi tiền vào tài khoản ngân hàng. Khi một doanh nghiệp hoặc cá nhân gửi tiền vào ngân hàng, số tiền này sẽ được ngân hàng sử dụng và thu được lãi suất tương ứng.
Quá trình hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng bao gồm ghi nhận các khoản lãi thu được và phân bổ chúng vào tài khoản lãi tiền gửi ngân hàng. Điều này giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể theo dõi và kiểm soát lượng lãi thu được từ hoạt động gửi tiền ngân hàng, đồng thời đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng sử dụng những tài khoản nào

lãi tiền gửi ngân hàng hạch toán vào tài khoản nào
Trong quá trình hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng, thông thường sẽ sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Được sử dụng để phản ánh số tiền hiện có và biến động của các khoản tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn của doanh nghiệp.
Để hạch toán trên tài khoản 112 - tiền gửi ngân hàng, cần có các giấy tờ sau:
Giấy báo có: Đây là tài liệu cung cấp thông tin về số dư hiện có trong tài khoản tiền gửi ngân hàng. Giấy báo có thể được cung cấp bởi ngân hàng hoặc doanh nghiệp có thể tự tạo ra để ghi nhận số tiền hiện có trong tài khoản
Giấy báo nợ hoặc bản sao kê kèm theo chứng từ gốc của Ngân hàng: Khi có các giao dịch liên quan đến tiền gửi ngân hàng, ngân hàng sẽ cung cấp các giấy tờ như giấy báo nợ, sao kê tài khoản hoặc các chứng từ gốc như séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc bảo chi. Các giấy tờ này cung cấp thông tin chi tiết về các giao dịch tiền gửi ngân hàng, bao gồm số tiền, ngày thực hiện và các thông tin liên quan khác.
- Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: Sử dụng để phản ánh số tiền đang có và biến động tăng giảm của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và các khoản đầu tư khác.
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính: Dùng để ghi nhận doanh thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng.

Lãi tiền gửi ngân hàng hạch toán tài khoản nào

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường có hai loại tiền gửi ngân hàng sinh lãi suất vay: tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn và tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn.
Tiền gửi ngân hàng không có kỳ hạn: Đây là khoản tiền được gửi vào ngân hàng mà không có thời hạn xác định. Doanh nghiệp có thể gửi và rút tiền linh hoạt trong khoảng thời gian mà không cần tuân theo một kỳ hạn nhất định. Lãi suất vay cho loại tiền gửi này thường được tính dựa trên số dư hàng ngày hoặc hàng tháng của tài khoản. Doanh nghiệp có thể rút tiền hoặc gửi thêm vào tài khoản này một cách linh hoạt theo nhu cầu kinh doanh.
Tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn: Đây là khoản tiền được gửi vào ngân hàng với một kỳ hạn cụ thể như 3 tháng, 6 tháng, 1 năm hoặc lâu hơn. Trong thời gian kỳ hạn, doanh nghiệp không thể rút tiền từ tài khoản này mà phải chờ đến khi kỳ hạn hết hạn. Lãi suất vay cho loại tiền gửi này thường cao hơn so với tiền gửi không có kỳ hạn, bởi vì doanh nghiệp cam kết gửi tiền trong một thời gian dài hơn, giúp ngân hàng sử dụng số tiền này cho các hoạt động cho vay hoặc đầu tư dài hạn.

TH1: Hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

1. Xuất quỹ tiền mặt để gửi vào tài khoản ngân hàng:
- Khi xuất quỹ tiền mặt chuyển đi, thực hiện hạch toán như sau:
Nợ tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Đại diện cho số tiền mặt được rút ra để chuyển vào tài khoản ngân hàng.
Có tài khoản 111 - Tiền mặt: Đại diện cho số tiền mặt được rút ra để chuyển đi.
- Khi nhận được giấy báo có từ ngân hàng xác nhận số tiền đã chuyển thành công vào tài khoản của doanh nghiệp, thực hiện hạch toán như sau:
Nợ tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Đại diện cho số tiền được gửi vào tài khoản ngân hàng.
Có tài khoản 113 - Tiền đang chuyển: Đại diện cho số tiền đã được chuyển thành công vào tài khoản ngân hàng.
2. Thu lãi từ tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn:
Khi thu lãi từ tiền gửi ngân hàng, thực hiện hạch toán như sau:
Nợ tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Đại diện cho số tiền lãi thu được từ tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn.
Có tài khoản 515 - Doanh thu từ các hoạt động tài chính của doanh nghiệp: Đại diện cho doanh thu thu được từ việc nhận lãi tiền gửi ngân hàng.
3. Rút tiền gửi ngân hàng về rồi nhập quỹ tiền mặt:
Khi rút tiền gửi ngân hàng và nhập quỹ tiền mặt, thực hiện hạch toán như sau:
Nợ tài khoản 111 - Tiền mặt: Đại diện cho số tiền mặt được nhận vào quỹ.
Có tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng: Đại diện cho số tiền được rút từ tài khoản ngân hàng và nhập vào quỹ tiền mặt của doanh nghiệp.

TH2: Nhận lãi từ tài khoản gửi tiết kiệm định kỳ theo mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm:

Để hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn nhận theo định kỳ, ta có các bước sau:
1. Khi nhận lãi từ tài khoản gửi tiết kiệm định kỳ theo mỗi tháng, mỗi quý, mỗi năm:
Nếu đã thu tiền lãi: Ghi nợ vào tài khoản 111 và 112 (tài khoản thu lãi).
Nếu chưa thu tiền lãi: Ghi nợ vào tài khoản 138 - Phải thu khác (đại diện cho khoản tiền lãi chưa thu).
Ghi nợ vào tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (nếu tiền lãi được cộng vào tiền gốc).
2. Khi rút tiền từ tài khoản gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Ghi có vào tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn để phản ánh giá trị ghi sổ sách của khoản đầu tư.
3.Trong trường hợp nhận lãi ngân hàng vào cuối kỳ, ta cần tính toán trước lãi dự thu tương ứng với khoản tài chính trong một năm mà số tiền gửi đã phát sinh lãi. Sau đó, thực hiện các bước hạch toán sau:
Ghi nợ vào tài khoản 138 - Phải thu khác để phản ánh lãi dự thu tương ứng.
Ghi có vào tài khoản 515 - Doanh thu từ hoạt động tài chính để ghi nhận lãi dự thu.Trong trường hợp nhận lãi ngân hàng vào cuối kỳ, kế toán cần tính toán trước lãi dự thu tương ứng với khoản tài chính trong một năm mà số tiền gửi đã phát sinh lãi. Sau đó, thực hiện hạch toán như sau:
Ghi nợ vào tài khoản 138 - Phải thu khác để phản ánh lãi dự thu tương ứng.
Có tài khoản 515 là tài khoản doanh thu từ hoạt động tài chính để ghi nhận lãi dự thu.
Ví dụ về hạch toán lãi tiền gửi ngân hàng
Ngày 17/7/2023, anh A cầm 150 triệu đồng đến ngân hàng để gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng, trả lãi đầu kỳ. Lãi suất tiền gửi ngân hàng là 0.68 % trên 1 tháng. Hãy hạch toán trong các trường hợp nếu ngày 17/10/2024 anh A mang sổ tiết kiệm đến để tất toán
Giải:
- Ngày 17/7/2023, khi anh A gửi tiền vào ngân hàng:
Ghi nợ tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: 147,001,176 đồng.
Ghi có tài khoản 111 - Tiền mặt hoặc tài khoản giao dịch khác: 147,001,176 đồng.
Trong suốt thời gian gửi tiết kiệm (từ 17/7/2023 đến 17/10/2024):
Hằng tháng, ghi nợ tài khoản 801 - Chi phí lãi tiền gửi: 999,600 đồng (số tiền lãi được phân bổ hàng tháng).
Ghi có tài khoản 1011 - Nợ phải trả khác: 999,600 đồng (phản ánh chi phí lãi hàng tháng).
- Ngày 17/10/2024, khi anh A tất toán tiền gửi:
Ghi nợ tài khoản 1011 - Nợ phải trả khác: 147,001,176 đồng (số tiền gốc đã gửi).
Ghi có tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: 147,001,176 đồng (giá trị ghi sổ sách).
Nếu bạn muốn hiểu rõ bản chất hơn về lãi tiền gửi ngân hàng hạch toán tài khoản nào thì hãy dành thời gian ôn luyện các dạng bài tập nguyên lý kế toán để có cách tư duy nhìn nhận vấn đề nhanh và hiệu quả
Kế Toán Minh Việt đã đào tạo hơn 1000 học viên học thực chiến khóa học kế toán thực hành online 1 kèm 1 do trực tiếp đội ngũ kế toán trưởng chuyên làm dịch vụ báo cáo tài chính cuối năm và đã có hiệu quả tới hơn 90% học viên thành công sau khóa học đã và đang đi làm tại các doanh nghiệp