Tài sản ngắn hạn là gì


Tài sản ngắn hạn là một phần không thể thiếu trong bảng cân đối kế toán, có mã số là 100 trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Khái niệm tài sản ngắn hạn là gì

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

tài sản ngắn hạn là gì

Phân loại tài sản ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán:

 I. Tiền và các khoản tương đương tiền:

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.
1. Tiền:
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển.Tiền Gồm:
Tiền mặt: Nợ Tài khoản 111
Tiền gửi ngân hàng: Nợ Tài khoản 112
Tiền đang chuyển: Nợ Tài khoản 113
 2. Các khoản tương đương tiền
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Tài khoản 1281 (các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng)
- Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Nợ Tài khoản 1288
 

 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo.
Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”.
 1. Chứng khoán kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ với mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lời). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi… nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
Chứng khoán kinh doanh: Nợ Tài khoản 121
 2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh(*)  
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Có Tài khoản 2291 ( ghi âm)
 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”, chỉ tiêu “Phải thu về cho vay ngắn hạn”.
Tiền gửi có kỳ hạn: Nợ Tài khoản 1281
Trái phiếu:  Nợ Tài khoản 1282
Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn: Nợ Tài khoản 1288
 

 III. Các khoản phải thu ngắn hạn

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ ngắn hạn, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo.
Phải thu của khách hàng: Tài khoản 131
 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của Tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán.
Phải trả cho người bán:  Nợ Tài khoản 331
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ ngắn hạn” trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Nợ TK 1362    
Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá: Nợ TK 1363   
Phải thu nội bộ khác: Nợ TK  1368
 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang.
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng:  Nợ TK  337 
 5. Phải thu về cho vay ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu “Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn”) có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như cho các khoản vay bằng khế ước, hợp đồng vay giữa 2 bên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 – Cho vay.
Cho Vay:  Nợ TK 1283
 6. Các khoản phải thu ngắn hạn khác:
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời…mà doanh nghiệp được quyền thu hồi không quá 12 tháng
Phải thu về cổ phần hoá: Nợ Tài khoản 1385      
Phải thu khác:  Nợ Tài khoản 1388
Phải trả người lao động: Nợ Tài khoản 334  
Phải trả, phải nộp khác: Nợ Tài khoản 338   
Tạm ứng: Nợ Tài khoản 141
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược:  Nợ TK 244
 7. Tài sản thiếu chờ xử lý
Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiếu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo.
Tài sản thiếu chờ xử lý: Nợ Tài khoản 1381
 8. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo.
Dự phòng phải thu khó đòi:  Có Tài khoản 2293 
 

 IV. Hàng tồn kho

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.
 1. Hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.
Hàng mua đang đi đường: Nợ Tài khoản 151
Nguyên liệu, vật liệu: Nợ Tài khoản 152
Công cụ, dụng cụ: Nợ Tài khoản 153
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Nợ Tài khoản 154
Thành phẩm: Nợ Tài khoản 155
Hàng hóa: Nợ Tài khoản 156
Hàng gửi đi bán: Nợ Tài khoản 157
Hàng hoá kho bảo thuế: Nợ Tài khoản 158
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Có Tài khoản 2294
 

V. Tài sản ngắn hạn khác

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khấu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.
1. Chi phí trả trước ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết của Tài khoản 242 “Chi phí trả trước”.
Chi phí trả trước: Nợ Tài khoản 242 (Nợ TK 242)
2. Thuế GTGT được khấu trừ
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn được hoàn lại đến cuối năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ” căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ”.
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ: Nợ Tài khoản 133
3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước
Chỉ tiêu này phản ánh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Nợ Tại khoản 333 (Nợ TK 333)
 4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 – “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ”.
Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ: Nợ Tài khoản 171
5. Tài sản ngắn hạn khác
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, như: Kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các khoản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là bất động sản đầu tư, như tranh, ảnh, vật phẩm khác có giá trị. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 2288 – “Đầu tư khác”.
Đầu tư khác: Nợ Tài khoản 2288

Tìm hiểu về các tài khoản các bạn xem thệm tại: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200Trên là bài viết tài sản ngắn hạn là gì, nếu bạn chưa biết gì về kế toán, muốn học bài bản từ a-z dưới sự hướng dẫn của đội ngũ kế toán trưởng có thể tham khảo khóa học kế toán online thực hành thực tế

dịch vụ báo cáo tài chính