What is the cash account in accounting


What is the cash account in accounting ? (Tài khoản tiền mặt trong kế toán là gì ) ?
"What is cash? What is the cash account in accounting under the application of Circular 200/2014/TT-BTC?"
"Tiền mặt là gì ? Tài khoản tiền mặt là gì trong kế toán áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC"
"Cash" is a easily convertible asset into physical currency, encompassing paper money and metal coins, accepted as a means of payment in transactions.
"Tiền mặt" là tài sản dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại, được chấp nhận là phương tiện thanh toán trong các giao dịch.
What is the cash account in accounting
In accounting, following Circular 200/2014/TT-BTC issued by the Ministry of Finance in Vietnam, the "Cash account" is a component within the accounting system. It's employed to record transactions related to receipts, expenditures, and balances of cash, as well as other forms of money like foreign currencies and currency gold as stipulated. This account reflects the balance of cash and cash-equivalent assets at the reporting time.
Trong kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính tại Việt Nam, "Tài khoản tiền mặt" là một tài khoản trong hệ thống sổ sách kế toán, được sử dụng để ghi nhận các giao dịch thu, chi, và số dư của tiền mặt, cũng như các loại tiền khác như ngoại tệ và vàng tiền tệ theo quy định. Tài khoản này phản ánh tình hình số dư tiền mặt và các tài sản tương đương tiền mặt tại thời điểm báo cáo.

What is cash?

Cash is a crucial concept in finance and business, representing the value of various forms of money and notes that can be directly used in everyday transactions. In the business environment, cash management is a significant aspect to ensure the smooth functioning of financial activities related to the enterprise.
Tiền mặt là một khái niệm quan trọng trong tài chính và kinh doanh, thể hiện giá trị của các loại tiền và tờ giấy mà bạn có thể sử dụng trực tiếp trong các giao dịch hàng ngày. Trong môi trường kinh doanh, việc quản lý tiền mặt là một phần quan trọng để đảm bảo hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp diễn ra suôn sẻ.
The concept of cash also reflects immediacy and the ability for instant payment. In certain situations, cash can be a favorable choice for executing quick and convenient transactions, though careful consideration is necessary to avoid risks concerning safety and security.
Khái niệm về tiền mặt cũng thể hiện sự linh hoạt và khả năng thanh toán ngay lập tức. Trong một số trường hợp, tiền mặt có thể là quyết định tốt để thực hiện giao dịch nhanh chóng và tiện lợi, nhưng cũng cần phải được xem xét cẩn thận để tránh rủi ro về an toàn và bảo mật.
What is the cash account in accounting under the application of Circular 200/2014/TT-BTC ?

What Is a Cash Account in accounting?

Tài khoản tiền mặt là gì ?
This account is used to reflect the financial status of receipts, expenditures, and balances within the company's funds, including Vietnamese currency, foreign currencies, and currency gold. It is solely reflected in Account 111 "Cash" for the actual amounts of cash, foreign currencies, and currency gold received, disbursed, and remaining in the cash fund. For amounts received that are immediately deposited into a bank (without passing through the company's cash fund), they are not recorded on the Debit side of Account 111 "Cash" but rather on the Debit side of Account 113 "In-Transit Cash."
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.
Structure and Contents of Account 111 – Cash (Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt)
Debit:
- Received cash, foreign currency or monetary gold;
- Cash, foreign currency or monetary gold in excess detected under verification;
- Exchange differences due to re-evaluation of foreign currency balance at the reporting time (if foreign currency rate rises against VND);
- Differences due to re-evaluation of monetary gold at the reporting time.
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.
Credit:
- Dispatched cash, foreign currency or monetary gold;
- Cash, foreign currency or monetary gold in deficit detected under verification;
- Exchange rate differences due to re-evaluation of foreign currency balance at the reporting time (if foreign currency rate falls against VND);
- Differences due to re-evaluation of monetary gold at the reporting time.
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.
Debit balance:
Inventoried cash, foreign currency or monetary gold at the reporting time;
Account 111 – Cash, comprises 3 sub-accounts:
- Account 1111 – VND: reflecting revenues, expenses, balance in VND of the cash fund.
- Account 1112 – Foreign currencies: reflecting revenues, expenses, exchange rate differences and foreign currency balance of cash fund which is converted into VND.
- Account 1113 – Monetary gold reflecting the fluctuation and value of monetary gold of the enterprise’s fund.
Số dư bên Nợ:
Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo.
Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.
 
dịch vụ báo cáo tài chính